TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIÁNG SINH

Bắt nguồn từ năm 1843 khi ông Henry Cole (1808 – 1882), một thương gia giàu có nước Anh, đã nhờ John Callcott Horsley (1817 – 1903), một họa sĩ ở Luân Đôn, thiết kế một tấm thiệp thật đẹp để tặng bạn bè. Vào Noel năm đó, Horsley trình làng tấm thiệp đầu tiên trên thế giới và sau đó nó đã in ra 1000 bản. Thiệp Giáng sinh nhanh chóng bùng phát và trở thành mốt thịnh hành ở Anh trong suốt 10 năm kể từ khi Chính phủ Anh thông qua đạo luật năm 1846 cho phép bất kỳ người dân nào gửi thư đến bất kỳ nơi nào với giá rẻ. Không lâu sau, trào lưu này du nhập sang Đức và tới 30 năm sau người Mỹ mới chấp nhận nó.

Cây Giáng Sinh là cây xanh thường là cây thông được trang hoàng để trình bày trong dịp lễ Giáng Sinh theo phong tục của người Kitô giáo.

Bánh khúc cây là bánh Giáng sinh truyền thống của Pháp và các quốc gia nói tiếng Pháp khác và thuộc địa cũ của Pháp, như là Thụy Sĩ, Bỉ, Canada, Liban, Việt Nam,.. Theo truyền thống được phục vụ như một món tráng miệng cho bữa ăn tối Giáng sinh. Đúng như cái tên của nó, bánh thường được chuẩn bị, bày biện và trang trí cho giống khúc gỗ chuẩn bị đốt trong lò sưởi theo phong tục cũ hay là làm lửa ở lễ hội lửa trong những ngày Đông chí.

Vòng lá mùa Vọng: Vòng lá mùa Vọng là vòng tròn kết bằng cành lá xanh thường được đặt trên bàn hay treo lên cao để mọi người trông thấy, trong 4 tuần Mùa Vọng. Cây xanh thường được trang hoàng trong các bữa tiệc của dịp Đông chí – dấu hiệu của mùa đông sắp kết thúc. Trên vòng lá đặt 4 cây nến. Tục lệ này khởi xướng bởi các tín hữu Lutheran ở Đức vào năm 1839 với 24 cây nến gồm 20 nến đỏ và 4 nến trắng, cứ mỗi ngày gần Giáng sinh được đốt thêm một cây nến.

Tải về từ vựng tiếng Trung chủ đề Giáng sinh theo đường link dưới đây

TẢI VỀ
.