TỪ NGỮ TIẾNG HÁN TRONG VĂN VIẾT VÀ VĂN NÓI

Trong tiếng Trung cũng có hiện tượng các từ đồng nghĩa. Tuy nhiên, những từ này nhiều khi không thể hoán đổi vị trí sử dụng với nhau, đó là bởi vì có từ thuộc phạm trù văn nói, còn có từ thuộc phạm trù văn viết.

Các từ dùng trong văn nói, hay chính là giao tiếp hằng ngày, sẽ có sắc thái dễ gần, linh hoạt, thoải mái, trong khi đó các từ trong văn viết thì lại có sắc thái trang trọng, nhã nhặn và nghiêm túc hơn.

Bài viết dưới đây sẽ liệt kê một số trong vô vàn cặp từ văn nói – văn viết thường dùng trong tiếng Hán.

Từ trong văn nói

Từ trong văn viết

Nghĩa

1.    妈妈

2.    爸爸

3.    奶奶

4.    爷爷

5.    小气

6.    脑袋

7.    挖苦

8.    身子

9.    老头儿

10.   小子

11.   女人

12.   想

13.   给

14.   问

15.   飞

16.   忙

17.   买

18.   合眼

19.   吃的

20.   喝的

1.    母亲

2.    父亲

3.    祖母

4.    祖父

5.    吝啬

6.    头颅

7.    嘲讽

8.    身躯

9.    老者

10.   男子、男人

11.   女子、妇女

12.   想念、思念

13.   给予

14.   询问

15.   飞翔

16.   忙碌

17.   购买

18.   瞑目

19.   食品

20.   饮料

1.    Mẹ

2.    Bố

3.    Bà nội

4.    Ông nội

5.    Keo kiệt

6.    Não

7.    Châm biếm

8.    Thân thể

9.    Người già

10.   Đàn ông

11.    Phụ nữ

12.    Nhớ nhung

13.    Cho

14.    Hỏi

15.    Bay

16.    Bận rộn

17.    Mua sắm

18.    Nhắm mắt

19.    Đồ ăn

20.   Thức uống

 

Vì thế mà khi sử dụng các từ ngữ tiếng Trung, cần chú ý xem từ đó thuộc phạm trù nào. Từ đó mới có thể sử dụng chính xác, làm cho câu nói hay câu văn trở nên sinh động và ý nghĩa hơn. Ví dụ:

  1. 明天三月八日,是国际妇女节。

Mai là mùng 8 tháng 3, ngày Quốc tế Phụ nữ.

2. 这个女的有点眼熟,不知在哪里见过。

Cái cô gái này mặt quen quen, không biết đã gặp đâu rồi.

3. 父亲是我人生中的第一位老师。

Cha là người thầy đầu tiên trong cuộc đời tôi.

4. “老公,我爸刚来电话说明天他要来看我们。”

“Chồng ơi, bố em vừa gọi đến bảo mai đến thăm bọn mình.”

.