TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”

 

 

Đối với mỗi ai học tiếng trung, thì đã không ít lần gặp trợ từ kết cấu “的” trong các cuộc giao tiếp, hội thoại Tiếng Trung. Tuy là nó rất phổ biến thông dụng nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được bản chất và sử dụng nó một cách thành thạo nhất. Hôm nay cũng Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu kỹ hơn nhé.

“的” là trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm ngữ để tạo thành cụm danh từ.

Cấu trúc:  Định ngữ + 的 + Danh từ Trung tâm : Tạo thành 1 cụm danh từ

Mẫu câu này được sử dụng rất nhiều trong khẩu ngữ tiếng Trung

Trong đó:
+ Định ngữ: là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, biểu thị tính chất, trạng thái, sở hữu của người hoặc vật. Định ngữ có thể là danh từ, tính từ, đại từ, động từ hoặc cụm chủ – vị.
+ Danh từ trung tâm là các từ chỉ sự vật, sự việc , con người

+Cụm danh từ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc là tân ngữ trong câu

  1. Các chức năng của định ngữ trong câu

Trong câu định ngữ có 2 chức năng chính.

A. Định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định:

我的书 / wǒ de shū : Sách của tôi. (biểu thị quan hệ sở hữu, 我 làm định ngữ)
他的词典 / tā de cídiǎn: Từ điển của anh ấy. (biểu thị sở hữu, 他 làm định ngữ)
我们的老师 / wǒmen de lǎoshī: Thầy giáo của chúng tôi. (biểu thị sở hữu, 我们 làm định ngữ)

这不是我的箱子
Zhè bùshì wǒ de xiāngzi.
Đây không phải là Va Li của tôi

她的男朋友又帅,又有钱
Tā de nán péngyǒu yòu shuài, yòu yǒu qián
Bạn trai của cô ây vừa đẹp trai vừa giàu có.

糟糕,我的钱包被偷走了。
zāogāo, wǒ de qiánbāo bèi tōu zǒule
Chết rồi, Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.

你看见我的手机了吗?

Nǐ kànjiàn wǒ de shǒujīle ma?

Bạn nhìn thấy điện thoại của tôi chưa?

我的电脑被妹妹弄坏了

Wǒ de diànnǎo bèi mèimei nòng huàile

Máy tính của tôi bị em gái làm hỏng rồi

B. Định ngữ miêu tả, giới hạn cho Danh từ trung tâm

a. Định ngữ đóng vai trò là danh từ

老师的钱包被人偷走了

Lǎoshī de qiánbāo bèi rén tōu zǒule

Ví tiền của thầy giáo bị trộm mất rồi

经理的老婆真漂亮

jīnglǐ de lǎopó zhēn piàoliang

Vợ của giám đốc thật xinh đẹp

b. Định ngữ đóng và trò là tính từ

我妈妈是很漂亮的人

wǒ māma shì hěnpiàoliang de rén

Mẹ tôi là người rất xinh đẹp

这是一个很聪明的小孩
Zhè shì yīgè hěn cōngmíng de xiǎohái
Đây là một đứa bé rất thông minh.

这件白色的毛衣很贵啊

Zhè jiàn báisè de máoyī hěn guì a

Cái áo len màu trắng này rất đắt

我很喜欢吃这种红色的苹果

wǒ hěn xǐhuān chī zhè zhǒng hóngsè de píngguǒ

Tôi thích ăn loại táo đỏ này

c. Định ngữ đóng vai trò là động từ

他们去超市买的东西都很贵啊

Tāmen qù chāoshì mǎi de dōngxī dū hěn guì a

Đồ mà bọn họ mua ở siêu thị đều rất đắt

我在超市买的零食都很好吃

wǒ zài chāoshì mǎi de língshí dū hěn hào chī

Đồ ăn vặt mà tôi mua ở siêu thị đều rất ngon

d. Định ngữ đóng vai trò là một cụm chủ vị

我喜欢吃妈妈做的饭 l

wǒ xǐhuan chī māma zuò de fàn

Tôi thích ăn cơm mẹ nấu.

这是姐姐给我的钱 /

zhè shì jiějie gěi wǒ de qián

Đây là tiền chị tôi cho tôi.

2. Lược bỏ 的

a. Khi Định ngữ và danh từ trung tâm có mối quan hệ thân thiết như: gia đình, bạn bè, công ty thì chúng ta có thể sử dụng 的 hoặc có thể lược bỏ 的

这是你(的)妈妈吗?

Zhè shì nǐ (de) māmā ma?

Đây là mẹ của bạn à?

我(的)老师是中国人

Wǒ (de) lǎoshī shì zhōngguó rén

Thầy giáo tôi là người Trung Quốc

昨天我去学校遇见我(的)同学

zuótiān wǒ qù xuéxiào yùjiàn wǒ (de) tóngxué

Hôm qua tôi đến trường gặp bạn của tôi

她(的)公司离这里不太远

tā (de) gōngsī lí zhèlǐ bù tài yuǎn

Công ty của cô ấy cách đây không xa

b. Khi định ngữ là tính từ 1 âm tiết thì lược bỏ 的, nếu đằng sau mà danh từ là 2 âm tiết thì không bỏ 的 để câu cân băng hơn

新的书 =>新书

好的人 =>  好人

3. Lược bỏ danh từ trung tâm: Kết cấu 是………..的

Kết cấu “是…的” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động đã xảy ra trong quá khử, thể hiện người hỏi hay người nói đang muốn nhấn mạnh vấn  đề gì trong giao tiếp.

我是坐火车来的

wǒ shì zuò huǒchē lái de

Tôi đi tàu hỏa đến đây (Nhấn mạnh phương thức)

他是十点睡的

tā shì shí diǎn shuì dē

Anh ấy đi ngủ lúc 10h (Nhấn mạnh thời gian)

– Chúng ta có thể lược bỏ “是” trong câu khẳng định, ví dụ:

我是八点吃饭的 = 我八点吃饭的.

wǒ shì bādiǎn chī fàn de :

Tôi ăn cơm lúc 8h

– Dạng phủ định của “是…的” là “不是…的”, trong đó “是” không thể lược bỏ:

我不是坐汽车来的

wǒ búshì zuò qìchē lái de

Tôi không phải đi xe hơi đến đây.

Không thể nói: 我不坐汽车来的.

A:听说你昨晚去玩,跟谁一起去的?
Tīng shuō nǐ zuó wǎn qù wán, gēn shéi yīqǐ qù de?
Nghe nói tối qua bạn đi chơi, đi cùng ái đó?

B:呵呵,是跟新男友去的
Hēhē, shì gēn xīn nányǒu qù de
Hehe, đi cùng bạn trai mới đấy.

Trên đây là cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng trợ từ kết cấu “的” trong giao tiếp hàng ngày. Hy vọng qua bài viết này, Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang có thể giúp bạn nắm rõ  trợ từ kết cấu “的”, từ đó có thể sử dụng  kết cấu này một cách thật chính xác và linh hoạt trong học tập và đời sống nhé!

Xin gửi các bạn link kèm để thuậ tiện việc luyện tập: TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrunggiaotiepnghiemthuytrang/

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.