TRỢ TỪ ” 了“ TRONG TIẾNG TRUNG

 

Trợ từ ” 了” trong tiếng trung được sử dụng rất nhiều tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ và dùng nó một cách linh hoạt.Trợ từ 了xuất hiện hai vị trí trong câu. Trợ từ ngữ khí 了 ở cuối câu biểu thị tình hình đã có biến đổi hoặc sẽ xuất hiện biến đồi, có tác dụng hoàn thành câu. Trợ từ động thái “了” dùng sau động từ, chủ yếu biểu thị sự hoàn thành của động tác. Để tìm hiểu kỹ hơn chúng ta cùng Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu rõ hơn về các dùng trợ từ 了 nhé.

I, CÁCH DÙNG TRỢ TỪ “了”

  1. Cách dùng của từ ngữ khí “了”.

Bốn cách dùng thường gặp của từ ngữ khí “了” là:

A. Biểu thị một tình hình nào đó đã xảy ra hoặc một hiện tượng nào đó đã xuất hiện.

她竟又站在四叔家的堂前了。

Tā jìng yòu zhàn zài sì shū jiā de tángqiánle.

Bà ta lại đứng trước nhà của chú Tư rồi.

我已经把话说完了

Wǒ yǐjīng bǎ huàshuō wán le

Tôi đã nói xong rồi

B. Biểu thị sự ngăn cấm, khuyên can.

你什么也别想了。赶快买票回家吧。

Nǐ shénme yě bié xiǎngle. Gǎnkuài mǎi piào huí jiā ba.

Anh đừng nghĩ ngợi gì nữa, mau mua vé về nhà đi!

眼看就要到中秋节了,你们别走了!

Yǎnkàn jiù yào dào zhōngqiū jiéle, nǐmen bié zǒule!

Xem ra sắp đến tết Trung thu rồi, các anh đừng đi nữa!

C. Từ ngữ khí “了” có thể dùng cùng với trợ từ ngữ khí khác hoặc trờ từ động thái khác.

他不跟小兰一起去玩了么。

Tā bù gēn xiǎo lán yīqǐ qù wánle me?

Không phải là anh ta đi chơi với Lan rồi à ?

这本书我读了三天了。

Zhè běn shū wǒ dúle sān tiānle.

Cuốn sách này tôi đã đọc ba ngày rồi.

D. “” dùng ngay sau động từ lại ở cuối câu, vừa biểu thị động thái, lại vừa biểu thị ngữ khí.

这道题我会做了。

Zhè dào tí wǒ huì zuòle.

Đề này tôi biết làm rồi.

老师说的话我都明白了

Lǎo shī shuō dehuà wǒ dū míng bái le

Những lời nói của giáo viên tôi đều hiểu rồi

  • Ở ví dụ này, “了” chỉ biểu thị tình hình có thay đổi, không biểu thị động tác đã hoàn thành.

他已经来了,不用打电话了。

Tā yǐ jīng lái le, bù yòng dǎ diàn huà le.

Anh ấy đã đến rồi, không cần gọi điện thoại nữa.

我已经说好了,不要再问了

Wǒ yǐjīng shuōle, bùyào zài wènle

Tôi đã nói xong rồi, đừng hỏi thêm nữa

  • Ở ví dụ này, “了” biểu thị động tác đã hoàn thành và tình hình đã có thay đổi, vừa biểu thị động thái, lại vừa biểu thị ngữ khí.
  1. Cách dùng của trợ từ động thái “”.

A. Trợ từ động thái “了” thường dùng ngay sau động từ, biểu thị sự hoàn thành của động tác. Có 3 trường hợp:

  • Biểu thị động tác đã hoàn thành.

劳动人民才真正成了土地的主任。

Láodòng rénmín cái zhēnzhèng chéngle tǔdì de zhǔrèn.

Nhân dân lao động mới thực sự trở thành chủ nhân của đất đai.

我已经买了一本汉语词典

Wǒ yǐjīng mǎile yī běn hànyǔ cídiǎn

Tôi đã mua một cuốn từ điển tiếng hán

  • Biểu thị động tác sẽ hoàn thành.

明天我下了班就找你。

Míngtiān wǒ xiàle bān jiù zhǎo nǐ.

Ngày mai tan ca xong tôi sẽ đi tìm anh.

我下了课就跟朋友去购物

Wǒ xiàle kè jiù gēn péngyǒu qù gòuwù

Tan học xong tôi liền cùng bạn đi mua sắm

  • Biểu thị động tác giả định được hoàn thành.

演好了就可以拍电影!

Yǎn hǎole jiù kěyǐ pāi diànyǐng!

Diễn tốt rồi sẽ có thể quay phim.

做好了就可以出去玩儿

Zuò hǎole jiù kěyǐ chūqù wán er

Làm xong rồi có thể đi chơi

B. Khi động từ đơn âm tiết lặp lại, có thể mạng trợ từ động thái “了”, biểu thị động tác ngắn ngủi.

医生听了通讯员的心脏。

Yīshēng tīngle tōngxùnyuán de xīnzàng

Bác sĩ thoáng nghe tim của chiến sĩ thông tin

他见了一个老同学

Tā jiànle yīgè lǎo tóngxué

Anh gặp một người bạn học cũ.

C. Phía sau hoặc ở giữa động từ hướng có trợ từ động thái “了”, biểu thị thời thái hoàn thành của động tác.

例如: 张鸣岐 同志在洪水中献出了生命。

Đồng chí Trương Minh Kỳ đã hi sinh tính mạng trong dòng nước lũ.

II, Sự phân bố về mặt ngữ pháp

  1. Vị trí ngữ pháp của từ ngữ khí “” trong câu.

Từ ngữ khí “了” nói chung được đặt ở cuối câu, nó không thể xuất hiện trước tân ngữ, nhưng có thể được đặt ở trước một số thành phần  ngôn ngữ nào đó.

A. Từ ngữ khí “了” có thể ở trước bổ  ngữ xu hướng kép biểu thị ý nghĩa linh hoạt.

看见笑强做的怪样子,大伙忍不住笑了起来。

Nhìn thấy bộ dạng quái lạ của bé Cường, mọi người không nhịn được cười ồ lên.

看到我她就哭了起来

Kàn dào wǒ tā jiù kūle qǐlái

Nhìn thấy tôi là cô ấy bật khóc

B. Từ ngữ khí “了” có thể dùng ở trước từ ngữ khí khác và trước “没有”, “是不是” ở câu nghi vấn chính phản.

你去过建水燕子洞了吗?

Nǐ qùguò jiàn shuǐ yànzi dòngle ma?

Bạn từng đi động Yên Tử ở huyện Kiến Thuỵ (tỉnh Vân Nam) chưa?

放假了没有?

Fàngjiàle méiyǒu?

Nghỉ phép chưa?

这道题又做错了是不是?

Zhè dào tí yòu zuò cuòle shì bùshì?

Đề này lại làm sai rồi phải không?

  1. Vị trí ngữ pháp của trợ từ động thái “” trong câu.

Trợ từ động thái “了” biểu thị sự hoàn thành của động tác, hành vi, chỉ xuất hiện ở sau động từ, có thể ở cuối câu, cũng có thể ở giữa câu.
例如: 一个人死了之后,究竟有没有灵魂? (Một người sau khi chết, rốt cuộc có linh hồn không?)
我已经长大了。(Tôi đã trưởng thành rồi)
Trợ từ động thái “了” ở giữa câu, có thể ở vào một vài vị trí ngữ pháp như sau:

III. Ngữ khí

Trợ từ ngữ khí “了” có thể bỏ đi, sau khi bỏ đi kết cấu câu vẫn hoàn chỉnh, ý nghĩa cơ bản không thay đổi.
他会溜冰了。

Tā huì liūbīngle.

Anh ấy biết trượt băng rồi.

他会溜冰。

Tā huì liūbīng.

Anh ấy biết trượt băng.)

Trợ từ động thái “了” đứng cuối câu,không thể bỏ đi, nếu bỏ đi, có câu không thông, có câu ngữ nghĩa thay đổi, không thể biểu thị sự biến đổi động thái của động tác.
我把花瓶打坏了。

Wǒ bǎ huāpíng dǎ huài le.

Tôi đánh vỡ bình hoa rồi.

我把花瓶打坏。

Wǒ bǎ huāpíng dǎ huài.

Tôi đã đánh vỡ cái bình

Với những kiến thức mà Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang vừa chia sẻ hi vọng các bạn sẽ sử dụng tốt trợ từ 了

Gửi đến bạn file bài tập để thành thục ngữ pháp về trợ từ 了nhé : FILE BÀI TẬP

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrunggiaotiepnghiemthuytrang/

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.