THÀNH NGỮ VỀ LOÀI CHÓ

Thành ngữ bốn chữ là một món gia vị không thể thiếu trong bữa tiệc ngôn ngữ Trung Quốc. Người Trung Quốc sử dụng thành ngữ để biểu đạt trọn vẹn suy nghĩ của mình một cách cô đọng, ngắn gọn nhất.

Thành ngữ bốn chữ trong tiếng Trung là một kho tàng vô tận, nhưng hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số thành ngữ cơ bản liên quan đến TUẤT. Cũng bởi năm 2018 là năm Mậu Tuất, trước khi năm nay qua đi, hãy cùng điểm danh một số thành ngữ hay dùng liên quan tới loài động vật này.

  1. 鸡飞狗跳
  • Nghĩa đen: Gà bay chó nhảy

鸡: gà; 飞: bay; 狗: chó; 跳: nhảy

  • Hàm ý: Làm cho gà sợ bay loạn lên,

chó thì chạy sủa khắp nơi; hình dung cảnh tượng vô cùng hỗn loạn.

  • Ví dụ:

你已弄得家里鸡飞狗跳,你到底想做什么?

Con làm cho nhà cửa hỗn loạn, rối tung cả lên, rốt cuộc con muốn làm gì?

 

  1. 狗急跳墙
  • Nghĩa đen: Chó tức nhảy tường
  • 狗: Chó; 急: nổi nóng; 跳: nhảy;

墙: tường

  • Hàm ý: Khi bị dồn điên lên thì

chó cũng nhảy qua tường được, ý nói khi đi vào đường cùng rồi thì có thể không màng tới gì mà hành động cực đoan.

  • Tương đương: “Con giun xéo lắm cũng quằn”
  • Ví dụ:

狗急跳墙,把人逼得太紧,有一天他可能会咬回一口。

Con giun xéo lắm cũng quằn, ép người quá đáng, có ngày người ta

cũng sẽ quay lại cắn trả.

  1. 狼心狗肺
  • Nghĩa đen: Lang tâm cẩu phế; nên hiểu thành “ Lòng lang dạ sói”

狼: Lang(chó sói), 心: tim, tâm; 狗: chó; 肺: phổi

  • Hàm ý: Hình dung lòng dạ độc ác vô cùng.
  • Ví dụ:

你这个狼心狗肺的东西,一定会有恶报!

Kẻ lòng lang dạ sói như ngươi, chắc chắn sẽ có báo ứng!

  1. 狗仗人势
  • Nghĩa đen: Chó cạy thế

người

狗: Chó; 仗: ỷ, cạy; 人势: thế lực

  • Hàm ý: Chỉ kẻ xấu dựa vào

thế lực mà bắt nạt, ăn hiếp người khác.

  • Tương đương: “Chó cậy gần nhà”
  • Ví dụ:

他简直是狗仗人势。

Hắn ta đúng là kiểu chó cậy gần nhà.

 

.