THÀNH NGỮ – TỤC NGỮ ( P13)

THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ ( P13)

 

Văn hóa Trung Quốc luôn gắn liền với những câu thành ngữ – tục ngữ nổi tiếng , nó xuất hiện trong các cuộc giao tiếp. Vậy bạn đã học được bao nhiêu câu thành ngữ rồi? Hôm nay cùng Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu về những thành ngữ – tục ngữ trong tiếng trung nhé.

 

1. Thành ngữ: 化为乌有/ huà wéi wū yǒu/ :Tan thành mây khói, Tan như bọt nước

Hán viêt: Hóa vi ô hữu

Ý nghĩa: Thay đổi đến không còn gì. Chỉ biến mất hoàn toàn hoặc không còn gì cả. Tan biến hoàn toàn, không còn lại chút gì

 

( 1 ) 他的经营破产了,20年来的努力化为乌有。

Tā de jīngyíng pòchǎnle,20 niánlái de nǔlì huà wéi wūyǒu.

Sự nghiệp kinh doanh của ông ấy phá sản rồi, mọi cố gắng suốt 20 năm qua tan thành mây khói.

 

( 2 ) 没有实践,希望会化为乌有。

Méiyǒu shíjiàn, xīwàng huì huà wéi wūyǒu.

Không thực tiễn, hi vọng sẽ tan thành mây khói.

 

( 3 ) 如果我们忘记原则,所有的胜利都会化为乌有。

Rúguǒ wǒmen wàngjì yuánzé, suǒyǒu de shènglì dūhuì huà wéi wūyǒu.

Nếu chúng ta quên nguyên tắc, mọi thắng lợi đều sẽ tan thành mây khói.

 

2. Thành ngữ: 好谋善断/ hào móu shàn duàn/: Đa mưu túc trí, Lắm mưu giỏi đoán

Hán viêt: Hiếu mưu thiện đoán

Ý nghĩa: Miêu tả người không ngừng suy nghĩ, nhưng giỏi phán đoán. Lắm mưu kế và đủ tài trí (để ứng phó với tình hình hoặc để thực hiện việc gì)

 

他是个特别的人,卓尔不群,好谋善断。

Tā shìgè tèbié de rén, zhuó’ěrbùqún, hào móu shàn duàn.

Anh ấy làm một người đặc biệt, xuất chúng, đa mưu túc trí.

 

3. Thành ngữ: 行将就木/ xínɡ jiānɡ jiù mù/ Gần đất xa trời, Gần kề miệng lỗ, Kề miệng lỗ

Hán viêt: Hành tương tựu mộc

Ý nghĩa: Chỉ tuổi thọ của con người đã không còn dài, sắp vào quan tài rồi.

 

( 1 ) 我已行将就木,别无他求,只希望你们年轻一代能生活、工作得好些。

Wǒ yǐ xíngjiāngjiùmù, bié wú tā qiú, zhǐ xīwàng nǐmen niánqīng yīdài néng shēnghuó, gōngzuò dé hǎoxiē.

Ta đã gần đất xa trời rồi, không cầu mong gì, chỉ hi vọng thế hệ trẻ các con có thể sinh sống, làm việc được tốt đẹp hơn.

 

( 2 )对方已是一个行将就木的人,你就饶了他吧!

Duìfāng yǐ shì yīgè xíngjiāngjiùmù de rén, nǐ jiù ráole tā ba!

Đối phương là người gần đất xa trời rồi, anh hãy tha thứ cho ông ta đi!

 

4 . Thành ngữ: 华而不实 /huá ér bù shí/:  Tốt mã rã đám, Tốt mã dẻ cùi Hào nhoáng bên ngoài

Hán viêt: Hoa nhi bất thực

Ý nghĩa: Miêu tả bề ngoài đẹp đẽ, bên trong rỗng tuếch, Những việc bề ngoài trông có vẻ đẹp đẽ, nhưng bên trong lại xấu xa chẳng ra gì

 

( 1 ) 我们做事要务实,不可华而不实。

Wǒmen zuòshì yào wùshí, bùkě huá’érbùshí.

Chúng ta làm việc phải thiết thực, không thể tốt mã rã đám.

 

( 2 ) 华而不实的东西是不可取的。

Huá’érbùshí de dōngxī shì bùkě qǔ de.

Những món đồ tốt mã rã đám là không thích hợp.

 

5. Thành ngữ: 浩气凛然 /hào qì lǐn rán/ Oai phong lẫm liệt, Oai phong lừng lẫy

Hán viêt: Hạo khí lẫm nhiên

Ý nghĩa: Tính tình cương trực khiến người khác kính nể.Có dáng vẻ thể hiện một uy lực mạnh mẽ, khiến cho người khác phải kính nể

 

( 1 ) 这位老人在祖国面前可说是浩气凛然。

Zhè wèi lǎorén zài zǔguó miànqián kě shuō shì hàoqì lǐnrán.

Cụ già này có thể nói oai phong lẫm liệt trước tổ quốc.

 

( 2 ) 他在几个小弟的帮衬下,彰显的威猛不凡,浩气凛然。

Tā zài jǐ gè xiǎodì de bāngchèn xià, zhāngxiǎn de wēi měng bu fán, hàoqì lǐnrán.

Dưới sự giúp đỡ của mất tiểu đệ, anh ấy thể hiện uy vũ dũng mãnh, oai phong lẫm liệt.

 

6. Thành ngữ: 好学不倦 / hào xué bù juàn/ Học, học nữa, học mãi, Học không biết chán, Già vẫn còn ham học

Hán viêt: Hiếu học bất quyện

Ý nghĩa: Thích học, không biết chán. Việc học không phải ngày một ngày hai mà là suốt đời

 

( 1 ) 他是一个好学不倦的人。

Tā shì yīgè hàoxué bù juàn de rén.

Anh ấy là người học, học nữa, học mãi.

 

( 2 ) 孔子提倡读书要好学不倦。

Kǒngzǐ tíchàng dúshū yào hào xué bù juàn.

Khổng Tử đề xướng học phải học, học nữa, học mãi

 

7. Thành ngữ:  好景不常/ hǎo jǐnɡ bù chánɡ/ :Ngày vui ngắn chẳng đầy gang, Ngày vui ngắn chẳng tày gang, Tiệc vui chóng tàn

Hán viêt: Hảo cảnh bất thường

Ý nghĩa: Cảnh đẹp không thể tồn tại mãi. Thường dùng để cảm thán thế sự thay đổi. Những điều tốt đẹp không thể tồn tại mãi

 

( 1 ) 可惜的是好景不常,几个星期以后战争爆发,他们又分手了。

Kěxí de shì hǎojǐng bù cháng, jǐ gè xīngqí yǐhòu zhànzhēng bàofā, tāmen yòu fēnshǒule.

Đáng tiếc là ngày vui ngắn chẳng đầy gang, mấy tuần sau chiến tranh bùng nổ, họ lại chia tay.

 

( 2 ) 我们当时十六岁,从未分开过但好景不常。

Wǒmen dāngshí shíliù suì, cóng wèi fēnkāiguò dàn hǎojǐng bù cháng.

Khi đó chúng tôi 16 tuổi, chưa bao gì xa nhau nhưng ngày vui ngắn chẳng đầy gang.

 

8. Thành ngữ: 沆瀣一气 /hànɡ xiè yī qì/: Cùng hội cùng thuyền, Đồng hội đồng thuyền, Cùng một giuộc, Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

Hán viêt: Hàng giới nhất khí

Ý nghĩa: Bọn xấu tập hợp lại, chơi chung với nhau.Những người có cùng mục đích, chí hướng, sở thích (thường là xấu) sẽ tìm đến với nhau để kết bạn, để chơi với nhau

 

( 1 ) 他俩在一起,可谓是沆瀣一气。

Tā liǎ zài yīqǐ, kěwèi shì hàngxièyīqì.

Hai người họ ở chung với nhau, có thể là cùng hội cùng thuyền.

 

( 2 ) 他们互相勾结,沆瀣一气,正是一丘之貉。

Tāmen hùxiāng gōujié, hàngxièyīqì, zhèng shì yīqiūzhīháo.

Họ cấu kết với nhau, cùng hội cùng thuyền, đúng là cá mè một lứa.

 

9. Thành ngữ: 汗流浃背 /hàn liú jiā bèi/ : Mồ hôi đầm đìa, Mồ hôi nhễ nhại

Hán viêt: Hãn lưu giáp bối

Ý nghĩa: Miêu tả vô cùng sợ hãi hoặc sợ sệt. Giờ cũng chỉ mồ hôi đổ nhiều, lưng áo ướt đẫm. Mồ hôi đổ nhiều đến sũng nước

 

( 1 ) 我们汗流浃背,拿不住球了。

Wǒmen hànliújiābèi, ná bù zhù qiúle.

Chúng tôi mồ hôi đầm đìa, đoạt không được bóng.

 

( 2 ) 农民们正在收割庄稼,累得汗流浃背。

Mínmen zhèngzài shōugē zhuāngjià, lèi dé hànliújiābèi.

Nông dân đang thu hoạch hoa màu, mệt đến mức mồ hôi đầm đìa.

 

 10.Thành ngữ: 含血喷人 / hán xuè pēn rén/ Ngậm máu phun người, Gắp lửa bỏ tay người, Vu oan giá họa, Vu khống hại người

Hán viêt: Hàm huyết phún nhân

Ý nghĩa: Ví với bịa đặt sự thật hãm hại người khác. Ví hành động đặt điều vu khống, làm hại người khác một cách độc ác

 

( 1 ) 你说话要有根据,不能含血喷人!

Nǐ shuōhuà yào yǒu gēnjù, bùnéng hán xuè pēn rén!

Anh ăn nói phải có căn cứ, không thể ngậm máu phun người.

 

( 2 )我根本没动你的电脑,有人可以作证,请不要含血喷人!

Wǒ gēnběn méi dòng nǐ de diànnǎo, yǒurén kěyǐ zuòzhèng, qǐng bùyào hán xuè pēn rén!
Tôi trước giờ không đụng tới máy tính của bạn, có người có thể làm chứng, xin đừng ngậm máu phun người.

 

Trên đây là một số thành ngữ – tục ngữ trong tiếng trung chúng ta chờ đón những thành ngữ – tuc ngữ trong tiếng trung tiếp theo vào phần 14 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ – tục ngữ trong tiếng trungnày nhé. Hi vọng với những thành ngữ – tục ngữ trong tiếng trung này sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.