THÀNH NGỮ HAY DÙNG ( P21)

THÀNH NGỮ HAY DÙNG ( P21)

Thành ngữ – tục ngữ vẫn luôn là chủ đề mà những bạn đang học tiếng tiếng trung quan tâm. Hôm nay cùng Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu về những thành ngữ hay dùng  tiếp theo trong tiếng trung nhé

 

1. Thành ngữ: 各执己见 / ɡè zhí jǐ jiàn/

Dịch nghĩa: Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay
Ông khen ông hay, bà khen bà giỏi
Ông ghê bà cũng gớm

Hán việt: Các chấp kỉ kiến

Ý nghĩa: Ai cũng khăng khăng giữ quan điểm và ý kiến của mình.  Ai cũng muốn giành phần phải về mình, không ai chịu nghe ai

 

( 1 ) 讨论会上,他们各执己见,争执不下。

Tǎolùn huì shàng, tāmen gè zhí jǐjiàn, zhēngzhí bùxià.

Trong buổi thảo luận, sư nói sư phải, vãi nói vãi hay, họ tranh luận không nhượng bộ.

 

( 2 ) 四个人各执己见,一时间争论不休。

Sì gèrén gè zhí jǐjiàn, yī shíjiān zhēnglùn bùxiū.

Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay, bốn người trong chốc lát tranh luận không ngừng.

 

2. Thành ngữ: 各式各样 / ɡè shì ɡè yànɡ/

Dịch nghĩa: Đủ kiểu đủ loại
Đa dạng phong phú

Hán việt: Các thức các dạng

Ý nghĩa: Nhiều chủng loại và kiểu dáng khác nhau. Nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau, rất đa dạng, phong phú

 

( 1 ) 灯会上各式各样的花灯,琳琅满目,令人应接不暇。

Dēnghuì shàng gè shì gè yàng de huādēng, línlángmǎnmù, lìng rén yìngjiēbùxiá.

Trong lễ hội lồng đèn hoa đăng đủ kiểu đủ loại, rực rỡ muôn màu, ai ai cũng bận rộn.

 

( 2 ) 博物馆里有各式各样的钟表。

Bówùguǎn li yǒu gè shì gè yàng de zhōngbiǎo.

Trong viện bảo tàng có đủ kiểu đủ loại đồng hồ.

 

3.  Thành ngữ: 各人自扫门前雪,休管他家瓦上霜 /ɡè rén zì sǎo mén qián xuě, xiū ɡuǎn tā jiā wǎ shànɡ shuānɡ/

Dịch nghĩa: Đèn nhà ai nấy rạng
Cơm ai nấy ăn; Việc ai nấy làm

Hán việt: Các nhân tự tảo môn tiền tuyết, hưu quản tha gia ngoã thượng sương

Ý nghĩa: Ví với mỗi người chỉ lo việc của mình, không quan tâm chuyện người khác. Chuyện nhà ai thì người ấy tự lo liệu

 

( 1 ) 进去罢,各人自扫门前雪, 休管他家瓦上霜。

Jìnqù bà, gè rén zì sǎo mén qián xuě, xiū guǎn tā jiā wǎ shàng shuāng.

Vào thôi, đèn nhà ai nấy rạng đi.

 

( 2 ) 他执意要走,也只好各从其志,不再勉强了。各人自扫门前雪, 休管他人瓦上霜。

Tā zhíyì yào zǒu, yě zhǐhǎo gè cóng qí zhì, bù zài miǎnqiángle. Gè rén zì sǎo mén qián xuě, xiū guǎn tārén wǎ shàng shuāng.

Nó khăng khăng đòi đi, cũng đành mỗi người một chí hướng, không thể miễn cường. Đèn nhà ai nấy rạng thôi.

 

4. Thành ngữ: 各奔东西 / ɡè bēn dōnɡ xī/

Dịch nghĩa: Mỗi người mỗi ngả
Đường ai nấy đi

Hán việt: Các bôn đông tây

Ý nghĩa: Mỗi người đi con đường riêng của mình, mượn chỉ chia tay. Ai cũng có chí hướng của mình nên không thể chung đường

 

( 1 ) 毕业后,咱们就要各奔东西,天南地北的,相见是很难的。

Bìyè hòu, zánmen jiù yào gè bèn dōngxī, tiānnándìběi de, xiāng jiàn shì hěn nán de

Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi mỗi người mỗi ngả, xa cách đôi nơi, gặp nhau rất khó.

 

( 2 ) 明天我们就要毕业了,想到大家将要各奔东西真是舍不得。

Míngtiān wǒmen jiù yào bìyèle, xiǎngdào dàjiā jiāngyào gè bèn dōngxī zhēnshi shěbudé

Ngày mai chúng ta tốt nghiệp rồi, nghĩ tới chuyện mỗi người mỗi ngả thật không nỡ rời xa.

 

5. Thành ngữ: 隔窗有耳 / ɡéchuānɡ yǒu ěr/

Dịch nghĩa: Tai vách mạch dừng

Hán việt: Cách song hữu nhĩ

Ý nghĩa: Cách một bức tường có người đang nghe trộm. Ví với bàn việc bí mật thì người khác cũng có thể biết được. Cũng dùng để khuyên người ta nên ăn nói cẩn thận để tránh bị lộ. Tưởng an toàn, vô sự nhưng rất dễ bị lộ bí mật, bị lan truyền

 

( 1 ) 隔窗有耳,保不准秘密会泄露出去。

Gé chuāng yǒu ěr, bǎo bu zhǔn mìmì huì xièlòu chūqù.

Tai vách mạch dừng, nói không chừng bí mật sẽ bị lộ.

 

( 2 ) 说话声小点,隔窗有耳。

Shuōhuà shēng xiǎo diǎn, gé chuāng yǒu ěr.

Nói chuyện nhỏ tiếng chút đi, tai vách mạch dừng.

 

6. Thành ngữ: 隔岸观火 / ɡé àn ɡuān huǒ/

Dịch nghĩa: Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
Khoanh tay đứng nhìn
Sống chết mặc bây

Hán việt: Cách ngạn quan hoả

Ý nghĩa: Cách con sông nhìn nhà người ta cháy. Không cứu giúp khi người khác gặp nguy hiểm, chỉ đứng bên cạnh xem.Thái độ bàng quan, lãnh đạm trước vận hạn của người khác

 

( 1 ) 朋友有难,怎可隔岸观火,置之不理呢?

Péngyǒu yǒu nán, zěn kě gé’ànguānhuǒ, zhìzhībùlǐ ne?

Bạn bè gặp nạn, sao có thể khoanh tay đứng nhìn, bỏ mặc được?

 

( 2 ) 我们不能以隔岸观火的态度去对待现实中的不良现象。

Wǒmen bùnéng yǐ gé’ànguānhuǒ de tàidù qù duìdài xiànshí zhōng de bùliáng xiànxiàng.

Chúng ta không thể lấy thái độ cháy nhà hàng xóm bình chân như vại để cư xử với các hiện tượng không tốt trong hiện tại.

 

7. Thành ngữ: 歌功颂德 /ɡē ɡōnɡ sònɡ dé/

Dịch nghĩa: Ca tụng công đức
Ca công tụng đức

Hán việt: Ca công tụng đức

Ý nghĩa: Ca tụng công trạng và ân đức. Tỏ lòng biết ơn, kính phục một cách kính cẩn công lao và đức độ của người khác

 

( 1 ) 不是我歌功颂德,这几年村里在你的带领下,变化真大呀!

Bùshì wǒ gēgōngsòngdé, zhè jǐ nián cūnlǐ zài nǐ de dàilǐng xià, biànhuà zhēn dà ya!

Không phải tôi ca tụng công đức gì, dưới sự dẫn dắt của anh mấy năm nay thôn làng thay đổi rõ rệt!

 

( 2 ) 这位作家经常写些歌功颂德的文章,用来巴结权贵。

Zhè wèi zuòjiā jīngcháng xiě xiē gēgōngsòngdé de wénzhāng, yòng lái bājié quánguì.

Tác giả này thường xuyên viết mấy bài ca tụng công đức nhằm tâng bốc người quyền quý.

 

8. Thành ngữ: 告老还家 /ɡào lǎo huán jiā/

Dịch nghĩa: Cáo lão hồi hương
Cáo lão về quê

Hán việt: Cáo lão hoàn gia

Ý nghĩa: Vì già nên từ chức quay về quê hương an hưởng tuổi già. Từ chức vì tuổi già trở về quê hương, xứ sở sau nhiều năm sinh sống ở nơi xa

 

( 1 ) 我随时可以告老还家。

Wǒ suíshí kěyǐ gàolǎo huán jiā.

Tôi có thể cáo lão hồi hương bất cứ lúc nào.

 

( 2 ) 我已经年满65周岁,应该告老还家了。

Wǒ yǐjīng nián mǎn 65 zhōusuì, yīnggāi gàolǎo huán jiāle

Tôi đã 65 tuổi rồi, nên cáo lão hồi hương rồi.

 

Trên đây là một số thành ngữ hay dùng trong tiếng trung chúng ta chờ đón những thành ngữhay dùng trong tiếng trung tiếp theo vào phần 22 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ hay dùng trong tiếng trung này nhé. Hi vọng với những thành ngữ hay dùng trong tiếng trung này sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.