SỰ KHÁC BIỆT GIỮA 不 VÀ 没/没有

 

“没/没有”đều là phó từ phủ định, nhưng cách dùng có sự khác nhau:

  1. 不 [ bù ]:Biểu thị ý chí, thái độ, nhận thức chủ quan của người nói.

Ví dụ:

想买那件衣服,我想买这件衣服。

wǒ bù xiǎng mǎi nà jiàn yī fu, wǒ xiǎng mǎi zhè jiàn yī fu.

Tôi không muốn mua bộ quần áo kia, tôi muốn mua bộ quần áo này.

 

没有 [ méi yǒu ]:Biểu thị ý khách quan.

Ví dụ:

没有买那件衣服,我买了这件衣服。

wǒ méi yǒu mǎi nà jiàn yī fu, wǒ mǎi le zhè jiàn yī fu

Tôi đã không mua bộ quần áo kia, tôi mua bộ quần áo này.

 

  1. : Có thể phủ định hành động xảy trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

Ví dụ:

他昨天上课,今天上课,明天也上课。

tā zuó tiān bù shàng kè, jīn tiān bù shàng kè, míng tiān yě bù shàng kè

Hôm qua anh ấy không đi học, hôm nay không đi học, mai cũng không đi học.

 

没有:Chỉ phủ định hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc phủ định hành động tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.

Ví dụ:

他昨天上课,今天也上课。(√)

tā zuó tiān méi shàng kè, jīn tiān yě méi shàng kè

Hôm qua anh ấy không đi học, hôm nay cũng không đi học.

 

他明天上课。(×)

tā míng tiān méi shàng kè

Ngày mai anh ấy đã không đi học.

 

  1. :Dùng để phủ định sự phán đoán, tồn tại, nhận biết.

Ví dụ:

您放心,他们不会吵架的。

nín fàng xīn, tā men bù huì chǎo jià de

Bác yên tâm, chúng sẽ không cãi nhau đâu.

 

今天我爸妈不在家。

Jīn tiān wǒ bà mā bù zài jiā

Hôm nay bố mẹ tôi không ở nhà.

 

不知道昨天发生了什么情况。

wǒ bù zhī dào zuó tiān fā shēng le shénme qíng kuàng

Tôi không biết hôm qua đã xảy ra chuyện gì.

 

没有:Không có cách dùng trên.

Ví dụ:

您放心,他们没会吵架的。(×)

今天我爸妈没在家。(×)

没知道昨天发生了什么情况。(×)

.