PHÂN BIỆT GIỮA 怎么样 VÀ 什么样

怎么样 /zěn me yàng/

(1) Câu hỏi thiên về tính chất, trạng thái bên trong

他究竟是一个怎么样的人?

/Tā jiù jìng shì yī gè zěn me yàng de rén?/

Anh ấy rốt cuộc là người như thế nào?

 

(2) Dùng trước động từ diễn đạt về phương thức của động tác

你告诉我怎么样说,好吗?

/Nǐ gào sù wǒ zěn me yàng shuō, hǎo mā?/

Bạn bảo tôi phải nói làm sao, được không?

 

(3) Dùng làm vị ngữ chỉ tình trạng

今天天气怎么样?

/Jīn tiān tiān qì zěn me yàng?/

Thời tiết hôm nay thế nào?

 

(4) Làm vị ngữ của động từ “觉得”, “感觉”, “认为”, “以为”, “打算”

你觉得这个计划怎么样?

/Nǐ jué de zhè ge jì huà zěn me yàng?/

Bạn thấy kế hoạch này thế nào?

 

什么样 /shén me yàng/

(1) Câu hỏi thiên về đặc điểm, chủng loại cụ thể bên ngoài.

他究竟是一个什么样的人?

/Tā jiù jìng shì ge shén me yàng de rén?/

Anh ấy rốt cuộc là loại người nào?

 

(2) Lúc làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ

  1. a) Hỏi về tính chất

他究竟是一个怎么样的人?你了解吗?

/Tā jiù jìng shì ge zěn me yàng de rén ? Nǐ liáo jiě mā ?/

Nó rốt cuộc là người như thế nào? Mày biết gì về nó không?

  1. b) Hỏi về loại

他究竟是一个什么样的人?

/Tā jiù jìng shì ge shén me yàng de rén ?/

Rốt cuộc thì nó là loại người gì vậy?

  1. c) Hỏi về đặc điểm ngoại hình

来的那个人是什么样的人,你能说一说吗?

/Lái de nà ge rén shì shén me yàng de rén , nǐ néng shuō yì shuō mā ?/

Cái người mới đến kia là ai vậy? Mày có thể nói 1 chút về nó được không?

  1. d) Chỉ chủng loại cụ thể thường chỉ dùng “什么样”.

他什么样的苦没吃过?

/Tā shén me yàng de kǔ méi chī guò ?/

Nó chưa từng phải nếm trải 1 chút khổ cực nào sao?

 

(3) Dùng trong cấu trúc “ động từ + 成 ( chéng ) +什么样”

你都病成什么样了,还勉强自己干

/Nǐ dōu bìng chéng shén me yàng le , hái miǎn qiǎng zì jǐ gàn/

Bệnh đến mức này, bạn còn gắng sức làm một mình sao?

.