NGỮ PHÁP CÂU CHỮ “把”

Kết quả hình ảnh cho câu chữ ba trong tiếng trung

Nhắc đến ngữ pháp tiếng trung thì không thể không nhắc đến câu chữ ” 把”, Mặc dù câu chữ 把 được xem là một ngữ pháp rất quan trong kể cả trong các kỳ thi và cả trong khẩu ngữ hằng ngày. Tuy nhiên nhiều bạn cảm thấy rất khó khăn và sử dụng thành thục. Hôm nay cũng Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu nhé.

1.Khái niệm :

Câu chữ “把” là câu vị ngữ động từ mà nó dùng giới từ 把 và tân ngữ để làm trạng ngữ, biểu thị động tác ảnh hưởng tới người hoăcj sự vật nào đó. Giới từ 把 nói ra đối tượng người (hoặc vật) xác định hoăc được xử lý bởi đôgj từ sau. Do đó động từ trong câu chữ 把 phải là các động từ mang theo tân ngữ và biểu thị hành động có nghĩ xử lý được như : 洗,做,翻译,打扫。

2. Cấu trúc.

Cấu trúc câu thường:                                             S + V + O

Cấu trúc chuyển sang câu chữ 把:                   S +  把 + O + V + 把 + Thành phần khác

Ví dụ:

我洗完这些衣服了:

=>  我把这些衣服写完了

Wǒ bǎ zhèxiē yīfú xiě wán le

Tôi giặt xong mấy bộ quần áo này rồi

3. Các chức năng của câu chữ 把

3.1 Nhờ vả, cầu khiến.

=>  Bắt buộc phải có 把

Ví dụ:

你帮我把书包递给我

Nǐ bāng wǒ bǎ shūbāo dì gěi wǒ

Bạn đưa cặp sách giúp tôi với.

你帮我把门打开

Nǐ bāng wǒ bǎmén dǎ kāi

Bạn giúp tôi mở cửa ra với.

3.2 Làm thay đổi vị trí của tân ngữ

Cấu trúc:    S + 把 + O + V + 在 /给 /到 + Thành phần khác

Ví dụ:

你把这本书放在桌子上

Nǐ bǎ zhè běn shū fàng zài zhuōzi shàng

Bạn đưa cuốn sách này để lên trên cái bàn

他把钱借给我了

Tā bǎ qián jiè gěi wǒ le

Anh ta đưa tiền cho tôi mượn rồi.

3.3  Làm thay đổi trạng thái của tân ngữ

Cấu trúc: S +  把+ O + V + 成/作 + Thành phần khác

Ví dụ:

他把“工” 字写成了“ 土”

Tā bǎ “gōng” zì xiěchéngle “tǔ”

你是不是把游戏当作生命了

Nǐ shì bùshì bǎ yóuxì dàng zuò shēng mìng le。

4.1 Chú ý

4.1.1 Chủ ngữ :nhất định là chủ thể của động tác, gây động tác.

Ví dụ:

他把练习本交给老师了

Tā bǎ liànxí běn jiāo gěi lǎo shī le

Anh ta đưa vở luyện tập cho giáo viên rồi.

猫把鱼吃光了

Māo bǎ yú chī guāng le

Mèo ăn hết sạch cá rồi.

4.1.2 Tân ngữ :là đối tượng bị tác động và phải được xác định cụ thể ( Là danh từ không có số +lượng từ)

Ví dụ:

他把这本书看完了

Tā bǎ zhè běn shū kàn wán le

Anh ta đọc hết cuốn sách này rồi

他把书看完了

Tā bǎ shū kàn wán le

Anh ta đọc xong sách rồi

Không thể nói : 他把一本书看完了

我弟弟把那只蚊子打死了

Wǒ dìdì bǎ nà zhǐ wénzi dǎ sǐle
Em trai tôi đập chết con muỗi này rồi

我弟弟把蚊子打死了

Wǒ dìdì bǎ wénzi dǎ sǐle

Em trai đập chết con muỗi rồi

Không thể nói: 我弟弟把一只蚊子打死了

4.1.3 Trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian,phó từ phủ định 不,没, động từ năng nguyện 能,应该,可以,会,要,想, Phó từ 已经,别,一定,一直,都,还,就 đều được đặt trước chữ 把

Ví dụ:

她昨天把窗户擦了擦

Tā zuótiān bǎ chuānghù cāle cā

Hôm qua cô ấy chùi dọn cửa sổ rồi

我还没把今天的作业做完

Wǒ hái méi bǎ jīntiān de zuòyè zuò wán

Tôi vẫn chưa làm xong bài tập về nhà của hôm nay

我一个人就能把这些事情做完

Wǒ yīgè rén jiù néng bǎ zhèxiē shìqíng zuò wán

Một mình tôi có thể làm xong những việc này

4.1.4 Vị ngữ: Sau động từ vị ngữ của câu chữ 把 thường phải thêm các thành phần khác như: trợ từ động thái 了,着, trợ từ ngữ khí 呢,啊,吧….hoặc lặp lại động từ hoặc bổ ngữ ( Không bao gồm bổ ngữ khả năng) Nếu muốn biểu thị khả năng, dùng động từ năng nguyện.

Ví dụ:

他把房间打扫了 ( Bổ ngữ kết quả)

Tā bǎ fángjiān dǎsǎo wán le

Anh ấy dọn dẹp phòng xong rồi

大家把自己的练习本拿出来 ( Bổ ngữ xu hướng)

Dàjiā bǎ zìjǐ de liànxí běn ná chū lái

Mọi người đưa vở luyện tập của mình ra

我已经把课文读了两遍 ( Bổ ngữ động lượng)

Wǒ yǐjīng bǎ kèwén dúle liǎng biàn

Tôi đã đọc bài khóa 2 lần rồi

他把这些练习做了三个小时 (Bổ ngữ thời lượng)

Tā bǎ zhèxiē liànxí zuòle sān gè xiǎo shí

Anh ta làm những bài luyện tập này trong 3 tiếng

4.1.5 Động từ vị ngữ trong câu chữ 把 phải là ngoài động từ, đồng thời có thể tác động đến tân ngữ của 把, Những ngoại động từ sau không được dùng trong câu chữ 把

  • Biểu thị phán đoán trạng thái: 是,有,在,像
  • Chỉ hoạt động tâm lý: 怕,喜欢,愿意
  • Biểu thị xu hướng: 进,出,回,去,走,起,来
  • Biểu thị tri giác: 听,懂,觉得,知道,同意

Hi vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ nắm được cách dùng câu chữ 把 . Vì là chủ điểm ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày,vì vậy hãy luyện tập và đặt nhiều câu với nó nhé!!

.