MỘT SỐ CÁCH DIỄN ĐẠT ĐỀ NGHỊ, ĐỀ XUẤT TRONG TIẾNG TRUNG

  1. 你看,。。。好不好?: Bạn xem

/nǐ kàn , …. hǎo bù hǎo ?/

--> Với câu này vừa dùng để diễn đạt ý đề xuất vừa diễn đạt sự thương lượng.

 

如:你看,这样做好不好?

/rú : nǐ kàn , zhè yàng zuò hǎo bù hǎo ?/

Bạn xem làm như thế này có được không?

 

 

2.要不然,。。。: Hay là

/Yào bù rán ,…/

--> Sử dụng trong trường hợp cách A không thực hiện được thì đề nghị lựa chon cách B.

 

如:要不然,就吃面条吧。

/rú : yào bù rán , jiù chī miàntiáo ba ./

Hay là ăn mì đi.

 

 

  1. 我建议。。。( cũng có thể nói 我提议。。。)

/wǒ jiàn yì …./

--> Câu này sử dụng khi chúng ta trực tiếp đưa ra đề xuất của bản thân.

 

如:我建议(/ 提议),这圣诞节,我们去还剑湖 玩怎么样。

/rú : wǒ jiàn yì ( / tí yì ), zhè shèng dàn jié, wǒ men qù hái jiàn wán hú zěn me yàng?/

Tôi có ý kiến là Noel này chúng mình đi hồ Hoàn Kiếm chơi đi ?

 

 

  1. 你是不是。。。更( / 比较)好?

--> Đây là 1 câu đề nghị khéo léo cho đối phương nên làm gì.

 

如:你看,今天去太晚了,你是不是明天去比较好?

/rú : nǐ kàn , jīn tiān qù tài wǎn le , nǐ shì bú shì míng tiān qù bǐ jiào hǎo ?/

Bạn xem , hôm nay đi thì cũng muộn rồi , ngày mai bạn đi có phải tốt hơn không?

 

 

  1. 叫我看(/依我看/照我看/我觉得/按照我的看法),你还是(/最好)。。。: Theo tôi thấy

/Jiào wǒ kàn (/yī wǒ kàn /zhào wǒ kàn /wǒ jué de /ān zhào wǒ de kàn fǎ ) , nǐ hái shì … (/zuì hǎo )/

--> Câu này dùng để đề xuất với đối phương nên làm theo những gì họ nói.

 

如:叫我看,还是算了吧。

/rú : jiào wǒ kàn , hái shì suàn le ba ./

Theo tôi thấy hay là bỏ đi.

 

 

  1. 要不这样吧(/这么着吧): Hay là thế này đi

/Yào bù zhè yàng ba (/zhè me zhe ba )/

--> Sử dụng câu này dùng để đề xuất với đối phương nếu như cách A không được thì dùng cách khác thử xem sao.

 

如:要不这样吧,你做从第一道提到第四道题,我做从第五道题到第八道题,然后我们换答案。

/rú : yào bù zhè yàng ba , nǐ zuò cóng dì yī dào tí dào dì sì dào tí, wǒ zuò cóng dì wǔ  dào tí dào dì bā dào tí, rán hòu wǒ men huàn dá àn./

Hay là thế này đi ,cậu làm từ câu 1 đến câu 4, tớ làm từ câu 5 đến câu 8, xong chúng mình đổi đáp án nhé .

 

 

  1. 要不(/要不然)你看这样好不好

/Yào bù (/yào bù rán ) nǐ kàn zhè yàng hǎo bù hǎo ?/

--> Với câu này dùng để đề xuất với đối phương suy nghĩ xem ý kiến của họ có sử dụng được hay không?

 

如:要不,你们看这样好不好?今天我们就不去了。

/rú : yào bù , nǐ men kàn zhè yàng hǎo bù hǎo ? jīn tiān wǒ men jiù bú qù le ./

Hay là thế này mọi người xem được không? Hôm nay chúng ta sẽ không đi nữa.

 

 

  1. 你何不。。。

/nǐ hé bù …/

--> Dùng với ngữ khí phản vấn đối phương sao không làm cái này , cái kia…

 

如:你何不听老师的话?

/rú : Nǐ hé bù tīng lǎo shī de huà ?/

Tại sao bạn không nghe lời thầy giáo ?

 

 

.