MẪU CÂU GIAO TIẾP CÔNG SỞ (P5)

MẪU CÂU GIAO TIẾP CÔNG SỞ (P5)

Chủ đề công ty, công sở là chủ đề rất đáng được quan tâm. Tất cả chúng ta ngoài yêu thích ngôn ngữ Trung Quốc thì mục đích chính vẫn là phục vụ cho công việc . Vậy hôm nay Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang cùng các bạn tìm hiểu về những mẫu câu giao tiếp  trong công sở nha

 

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 

 

A: 那到底我们的那件产品有没有质量问题呢?

Nà dàodǐ wǒmen de nà jiàn chǎnpǐn yǒu méi yǒu zhìliàng wèntí ne?

Vậy rốt cục là sản phẩm đó của chúng ta chất lượng có vấn đề không?

B: 因为机箱曾经被打开过,现在判断不出来到底是质量问题,还是顾客打开机箱后损害了内部零件。

Yīnwèi jīxiāng céngjīng bèi dǎkāi guò, xiànzài pànduàn bù chūlái dàodǐ shì zhìliàng wèntí, hái shì gùkè dǎkāi jīxiāng hòu sǔnhài le nèibù língjiàn.

Bởi vì hộp sản phẩm đã bị mở ra nên rốt cục bây giờ vẫn không rõ là chất lượng có vấn đề gì hay không hay là do khách hàng sau khi mở hộp sản phẩm ra rồi làm hỏng linh kiện bên trong.

A: 哎,真是因小失大啊!一件小事处理不好,影响了整个公司产品的形象,则不是丢了西瓜捡芝麻吗?我看应该尽快采取补救措施。

Āi, zhēn shì yīnxiǎoshīdà a! Yí jiàn xiǎo shì chǔlǐ bù hǎo, yǐngxiǎng le zhěng ge gōngsī chǎnpǐn de xíngxiàng, zé bú shì diū le xīguā jiǎn zhīmá ma? Wǒ kàn yīnggāi jìnkuài cǎiqǔ bǔjiù cuòshī.

Haiz, đúng là chuyện nhỏ mà làm hỏng đại sự! 1 chuyện nhỏ nhặt mà không xử lý ổn thỏa thì ảnh hưởng đến toàn bộ hình tượng sản phẩm công ty, đây không phải là bỏ con tôm bắt con tép sao. Tôi thấy chúng ta phải nhanh chóng tìm biện pháp cứu vãn thôi.

B: 您看这件事怎么处理好?

Nín kàn zhè jiàn shì zěnme chǔlǐ hǎo?

Ông xem phải xử lý chuyện này thế nào đây?

A: 我想先联系上那个顾客,对他表示歉意,并无条件退还产品。

Wǒ xiǎng xiān liánxì shàng nà ge gùkè, duì tā biǎoshì qiànyì, bìng wútiáojiàn tuìhuán chǎnpǐn.

Tôi nghĩ trước tiên phải liên hệ với người khách hàng đó, tỏ ý xin lỗi anh ta và đổi hàng vô điều kiện.

B: 对,现在已经顾不上纠缠细节了。

Duì, xiànzài yǐjīng gù bú shàng jiūchán xìjié le.

Đúng rồi, bây giờ không có thời gian để tranh cãi những chi tiết nhỏ nhặt nữa.

A: 然后练习那家报纸,澄清我们的态度,通知一下我们的最终处理结果,要体现出我们一贯“以顾客为上帝,以质量为生命”的公司精神。

Ránhòu liànxì nà jiā bàozhǐ, chéngqīng wǒmen de tàidù, tōngzhī yí xià wǒmen de zuìzhōng chǔlǐ jiéguǒ, yào tǐxiàn chū wǒmen yí guàn “yǐ gùkè wéi shàngdì, yǐ zhìliàng wéi shēngmìng” de gōngsī jīngshén.

Sau đó chúng ta sẽ liên hệ với tờ báo đó, làm rõ thái độ của chúng ta, thông báo cho họ kết quả xử lý sau cùng của chúng ta, phải thể hiện tác phong của chúng ta với tinh thần công ty là “khách hàng là thượng đế, chất lượng là sinh mệnh”.

B: 好的,我这就去办。

Hǎo de, wǒ zhè jiù qù bàn.

Được, tôi sẽ đi làm ngay đây.

A: 还有,处理玩这件事后,我想去拜访一下我们在这个地区的主要大客户。你帮我安排一下。

Hái yǒu, chǔlǐ wán zhè jiàn shì hòu, wǒ xiǎng qù bàifǎng yí xià wǒmen zài zhè ge dìqū de zhǔyào dà kèhù. Nǐ bāng wǒ ānpái yí xià.

Còn nữa, sau khi xử lý xong việc này, tôi muốn đi thăm những khách hàng lớn của chúng ta ở khu vực này. Anh giúp tôi sắp xếp nha.

B: 好的,没问题。

Hǎo de, méi wèntí.

Được thôi, không thành vấn đề.

A: 辛苦了!

Xīnkǔ le!

Vất vả cho anh rồi!

 

BÀN GIAO CÔNG VIỆC

 

A: 王先生,你好!

Wáng xiānshēng, nǐ hǎo!

Anh Vương, xin chào!

B: 谢总,您好!

Xiè zǒng, nín hǎo!

Xin chào Tổng Tạ!

A: 请坐。

Qǐng zuò.

Mời ngồi.

B: 谢谢。

Xièxie.

Cảm ơn.

A: 你和刘明是朋友?

Nǐ hé Liú Míng shì péngyǒu?

Anh và Lưu Minh là bạn hả?

B: 是的,我和他几年前认识的,关系一直很好。

Shì de, wǒ hé tā jǐ nián qián rènshi de, guānxì yīzhí hěn hǎo.

Đúng vậy, tôi và anh ấy quen biết nhau cách đây mấy năm rồi, quan hệ luôn  rất tốt.

A: 请问你是什么学历?

Qǐng wèn nǐ shì shénme xuélì?

Xin hỏi trình độ học vấn của anh như thế nào?

B: 我是大学本科毕业,学士学位。

Wǒ shì dàxué běnkē bìyè, xuéshì xuéwèi.

Tôi tốt nghiệp đại học chính quy , học vị cử nhân.

A: 你读的哪个大学?专业是什么?

Nǐ dú de nǎ ge dàxué? Zhuānyè shì shénme?

Anh học ở trường nào? Chuyên ngành là gì thế?

B: 我在中央财经大学念的书,专业是市场营销。

Wǒ zài zhōngyāng cáijīng dàxué niàn de shū, zhuānyè shì shìchǎng yíngxiāo.

Tôi học ở trường đại học Tài chính Kinh tế Trung ương, chuyên ngành Marketing.

A: 不错啊,你的专业很对口。

Búcuò a, nǐ de zhuānyè hěn duìkǒu.

Rất tốt, chuyên ngành của anh rất thích hợp.

B: 这几年的工作经验对我的业务很有帮助,但我也发现自己的很多不足。

Zhè jǐ nián de gōngzuò jīngyàn duì wǒ de yèwù hěn yǒu bāngzhù, dàn wǒ yě fāxiàn zìjǐ de hěnduō bùzú.

Kinh nghiệm làm việc trong mấy năm nay đã giúp đỡ nghiệp vụ của tôi rất nhiều, nhưng tôi cũng phát hiện bản thân mình còn nhiều thiếu sót.

A: 刘明最近刚刚从我们公司辞职,他走的时候你来接替他的工作。你以前在销售部门工作过吗?

Liú Míng zuìjìn gānggāng cóng wǒmen gōngsī cízhí, tā zǒu de shíhòu nǐ lái jiētì tā de gōngzuò. Nǐ yǐqián zài xiāoshòu bùmén gōngzuò guo ma?

Gần đây Lưu Minh vừa từ chức ở công ty chúng tôi. Khi anh ấy ra đi có giới thiệu anh đến thay thế công việc của anh ấy. Trước đây anh có bao giờ làm qua công việc ở bộ phận kinh doanh chưa?

B: 我大学毕业以后的一份工作就是在一家食用油公司做销售,到现在已经有八年了。

Wǒ dàxué bìyè yǐhòu de yí fèn gōngzuò jiù shì zài yì jiā shíyòngyóu gōngsī zuò xiāoshòu, dào xiànzài yǐjīng yǒu bā nián le.

Sau khi tốt nghiệp đại học, công việc đầu tiên của tôi chính là nhân viên kinh doanh ở 1 công ty dầu ăn, đến thời điểm này đã là 8 năm rồi.

A: 那你在销售你们最高的职务是什么?

Nà nǐ zài xiāoshòu nǐmen zuì gāo de zhíwù shì shénme?

Thế chức vụ cao nhất của anh ở bộ phận kinh doanh là gì?

B: 三年前我被一家电器公司任命为华北区的主管,一直在这个职位工作到现在。

Sān nián qián wǒ bèi yì jiā diànqì gōngsī rènmìng wéi Huáběi qū de zhǔguǎn, yīzhí zài zhè ge zhíwèi gōngzuò dào xiànzài.

3 năm trước, tôi được tín nhiệm cho làm chủ quản khu vực phía Bắc của Trung Quốc cho 1 công ty điện máy, đến nay tôi vẫn đang làm công việc này.

A: 不错啊。那你为什么要离开那家公司呢?

Búcuò a. Nà nǐ wèishénme yào líkāi nà jiā gōngsī ne?

Rất tốt đó chứ. Vậy tại sao anh lại rời khỏi công ty đó?
 

B: 我对那家公司的发展前景丧失信心。

Wǒ duì nà jiā gōngsī de fāzhǎn qiánjǐng sàngshī xìnxīn.

Tôi mất lòng tin với tương lai phát triển của công ty đó.

A: 原因是什么呢?

Yuányīn shì shénme ne?

Nguyên nhân là gì thế?

B: 家电市场现在竞争本来就激烈,只有不断提升产品质量,才能在竞争中不失败。

Jiādiàn shìchǎng xiànzài jìngzhēng běnlái jiù jīliè, zhǐ yǒu bú duàn tíshēng chǎnpǐn zhìliàng, cái néng zài jìngzhēng zhōng bù shībài.

Sự cạnh tranh hiện nay của thị trường điện gia dụng từ trước đến nay luôn rất quyết liệt, chỉ có liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm thì mới không bị thất bại trên thị trường.

A: 你说得很有道理。

Nǐ shuō dé hěn yǒu dàolǐ.

Anh nói rất có lý.

B: 而现在公司管理层热衷以投机,将大量资金投入到不熟悉的房地产行业和股市,结果损失惨重。同时公司产品的质量却不断下降。这令我对公司高层很失望。

Ér xiànzài gōngsī guǎnlǐcéng rèzhōng yǐ tóujī, jiāng dàliàng zījīn tóurù dào bù shúxī de fángdìchǎn hángyè hé gǔshì, jiéguǒ sǔnshī cǎnzhòng. Tóngshí gōngsī chǎnpǐn de zhìliàng què bú duàn xiàjiàng. Zhè lìng wǒ duì gōngsī gāocéng hěn shīwàng.

Vậy mà hiện nay lãnh đạo công ty lại thiên về đầu tư, tập trung số vốn lớn vào cổ phiếu và bất động sản không thuộc sở trường. Đồng thời, chất lượng sản phẩm của công ty lại liên tục giảm sút. Điều này làm cho tôi cảm thấy thất vọng với những người đứng đầu của công ty.

A: 嗯,这就叫“不务正业”啊。

Èn, zhè jiù jiào “búwùzhèngyè” a.

Ừm, đây gọi là “không tập trung vào ngành nghề trọng điểm” đó.

B: 我经常听到刘明说贵公司的事情。贵公司的经营理念我很认同。我很想到贵公司来工作。所以当刘明说推荐我来接替他的工作时,我非常高兴。

Wǒ jīngcháng tīng dào Liú Míng shuō guì gōngsī de shìqíng. Guì gōngsī de jīngyíng lǐniàn wǒ hěn rèntóng. Wǒ hěn xiǎng dào guì gōngsī lái gōngzuò. Suǒyǐ dāng Liú Míng shuō tuījiàn wǒ lái jiētì tā de gōngzuò shí, wǒ fēicháng gāoxìng.

Tôi thường nghe Lưu Minh nhắc đến tình hình của quý công ty. Quan niệm kinh doanh của quý công ty có cùng quan điểm với tôi. Tôi rất muốn đến quý công ty làm việc. Do đó, khi nghe Lưu Minh nói sẽ giới thiệu tôi đến thay thế vị trí của anh ấy, tôi rất vui mừng.

A: 刘明在我们公司工作了很长时间。我相信他推荐的人一定不错。好,这件事就这么定了,你尽快来上班吧。

Liú Míng zài wǒmen gōngsī gōngzuò le hěn cháng shíjiān. Wǒ xiāngxìn tā tuījiàn de rén yídìng búcuò. Hǎo, zhè jiàn shì jiù zhè me dìng le, nǐ jìnkuài lái shàngbān ba.

Lưu Minh làm việc 1 thời gian khá dài ở công ty chúng tôi. Tôi tin người anh ấy giới thiệu chắc chắn sẽ rất tốt. Được, việc này coi như là quyết thế đi, anh cố gắng đi làm sớm đi.

B: 好的。谢谢。

Hǎo de. Xièxie.

Được rồi. Cám ơn ông.

 

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp trong công sở trong tiếng trung. Hãy luyện tập những mẫu câu giao tiếp công sở trên nhé.  Hi vọng với những mẫu câu giao tiếp công sở sẽ giúp bạn học tốt hơn.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage:  Tiếng trung giao tiếp Nghiêm Thùy Trang 

.