MẪU CÂU CƠ BẢN HAY DÙNG (P5)

mẫu câu cơ bản hay dùng

Ở các bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về những mẫu câu cơ bản thường dùng đâu tiên.Hôm nay xin mời tất cả các học viên cùng theo chân Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu tiếp những mẫu câu cơ bản thường dùng trong tiếng trung nhé. Hi vọng với nhưng mẫu câu này sẽ giúp ích được nhiều hoc những bạn đang học tiếng trung.

 

1. 为了/wèi le/ …… : Vì, để là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu.

 

( 1 ) 为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có.

 

( 2 ) 为了见到房东,小王提前下班1小时。

wèi le jiàn dào fáng dōng , xiǎo wáng tí qián xià bān 1 xiǎo shí 。

Để gặp được chủ nhà, Tiểu Vương đã rời công sở trước một tiếng đồng hồ.

 

( 3 ) 为了看望战友,老张特意从老家坐火车过来。

wèi le kàn wàng zhàn yǒu , lǎo zhāng tè yì cóng lǎo jiā zuò huǒ chē guò lái 。

Để đi thăm đồng đội, ông Trương đã đặc biệt đáp tàu hỏa từ quê hương đến.

 

( 4 ) 为了找个好保姆,李阿姨多花了100元。

wèi le zhǎo gè hǎo bǎo mǔ , lǐ ā yí duō huā le 100 yuán 。

Để tìm được người giúp việc tốt, cô Lý đã trả thêm 100 đồng.

 

( 5 ) 为了塑造主人公,编剧修改了剧情。

wèi le sù zào zhǔ rén gōng , biān jù xiū gǎi le jù qíng 。

Để xây dựng nhân vật chính, biên tập đã sửa lại nội dung vở kịch.

 

( 6 ) 为了道路的通畅,请自觉遵守交通法规。

wèi le dào lù de tōng chàng , qǐng zì jué zūn shǒu jiāo tōng fǎ guī 。

Để đường xá thông suốt, đề nghị tự giác chấp hành luật lệ giao thông.

 

( 7 ) 为了突出重点,老师用红色标注了内容。

wèi le tū chū zhòng diǎn , lǎo shī yòng hóng sè biāo zhù le nèi róng 。

Để nổi bật trọng điểm, giáo viên dùng màu đỏ đánh dấu nội dung.

 

( 8 ) 为了达到锻炼的目的,小刘每天晚上跑 5km。

wèi le dá dào duàn liàn de mù dì, xiǎo liú měi tiān wǎn shàng pǎo 5km 。

Để đạt được mục đích rèn luyện, Tiểu Lưu mỗi tối chạy 5 km.

 

( 9 ) 为了下一场比赛,队员们正在进行训练。

wèi le xià yì chǎng bǐ sài, duì yuán men zhèng zài jìn xíng xùn liàn 。

Vì cuộc thi đấu tiếp theo, các đội viên đang tiến hành huấn luyện.

 

( 10 ) 为了出国留学,小文昨天递交了签证材料。

wèi le chū guó liú xué , xiǎo wén zuó tiān dì jiāo le qiān zhèng cái liào 。

Vì đi nước ngoài lưu học,Tiểu Văn hôm qua đã nộp giấy tờ xin thị thực.

 

2. 一 /yī/ … 也 /yě/  …: một…cũng…

Biểu thị nhấn mạnh, thường cấu trúc đến một cũng không…… biểu thị phủ định hoàn toàn.

 

( 1 ) 我一天也没休息。

wǒ yì tiān yě méi xiū xi。

Tôi đến một ngày cũng không nghỉ.

 

( 2 ) 他一瓶啤酒也没喝。

tā yì píng pí jiǔ yě méi hē。

Anh ấy đến một chai bia cũng không uống.

 

( 3 ) 我今天一分钱也没带。

wǒ jīn tiān yì fēn qián yě méi dài。

Tôi hôm nay đến một xu cũng không mang.

 

( 4 ) 他进屋一句话也不说。

tā jìn wū yí jù huà yě bù shuō。

Anh ấy vào nhà đến một câu cũng không nói.

 

( 5 ) 这家伙一点也不懂事。

zhè jiā huo yì diǎn yě bù dǒng shì 。

Kẻ này không biết điều chút nào.

 

( 6 ) 你的电脑一点也不好用。

nǐ de diàn nǎo yì diǎn yě bù hǎo yòng 。

Vi tính của bạn không dễ dùng chút nào.

 

( 7 ) 有你陪我,我一点也不害怕。

yǒu nǐ péi wǒ, wǒ yì diǎn yě bú hài pà 。

Có bạn bên tôi, tôi không lo sợ chút nào.

 

( 8 ) 售楼小姐说这里的房价一点也不贵。

shòu lóu xiǎo jiě shuō zhè lǐ de fáng jià yì diǎn yě bú guì。

Cô bán nhà nói, giá nhà ở đây không đắt chút nào.

 

( 9 ) 家人的话你怎么一点也听不进去。

jiā rén de huà nǐ zěn me yì diǎn yě tīng bú jìn qù 。

Lời nói của người nhà tại sao bạn không nghe chút nào.

 

( 10 ) 这部电影拍得一点也不真实。

zhè bù diàn yǐng pāi dé yì diǎn yě bù zhēn shí 。

Bộ phim nay quay không chân thật chút nào.

 

3. 从 /cóng/ … 到 /dào/ …: Từ…đến…

Thông thường biểu thị từ một thời gian, địa điểm, mức độ này đếm một thời gian, địa điểm, mức độ khác.

 

( 1 ) 他从开始到现在一直没表态。

tā cóng kāi shǐ dào xiàn zài yì zhí méi biǎo tài 。

Anh ấy từ bắt đầu đến bây giờ chưa tỏ thái độ.

 

( 2 ) 会议从本月17日开到19日。

huì yì cóng běn yuè 17 rì kāi dào 19 rì 。

Hội nghị họp từ ngày 17 đến ngày 19 tháng này.

 

( 3 ) 这场比赛从上午一直持续到下午。

zhè chǎng bǐ sài cóng shàng wǔ yī zhí chí xù dào xià wǔ 。

Cuộc thi đấu này từ buổi sáng kéo dài đến tận chiều.

 

( 4 ) 请问从天安门到西单怎么走?

qǐng wèn cóng tiān ān mén dào xīdān zěn me zǒu ?

Xin hỏi từ Thiên An Môn đến Tây Đơn đi như thế nào ?

 

( 5 ) 从北京到上海的火车票还有吗?

cóng běi jīng dào shàng hǎi de huǒ chē piào hái yǒu ma ?

Vé tàu hỏa từ Bắc Kinh đến Thượng Hải còn không ?

 

( 6 ) 从广州到河内的飞机几点起飞?

cóng guǎng zhōu dào hé nèi de fēi jī jǐ diǎn qǐ fēi ?

Máy bay từ Quảng Châu đến Hà Nội mấy giờ cất cánh ?

 

( 7 ) 从起床到出门你用了多久?

cóng qǐ chuáng dào chū mén nǐ yòng le duō jiǔ ?

Từ ngủ dậy đến bước ra khỏi cửa bạn mất bao nhiêu thời gian ?

 

( 8 ) 怎样从60公斤减到50公斤?

zěn yàng cóng 60 gōng jīn jiǎn dào 50 gōng jīn ?

Làm thế nào để từ 60 kg giảm xuống 50 kg.

 

( 9 ) 股票怎么从5块跌到3块了?

gǔ piào zěn me cóng 5 kuài diē dào 3 kuài le ?

Cổ phiếu tại sao từ 5 đồng rớt xuống 3 đồng nhỉ ?

 

4. 对 /duì/ ……来说 /lái shuō/ : Đối … mà nói 

 Là cấu trúc câu được hình thành bởi sự kết hợp giữa giới từ “Đối và trợ từ “mà nói”.

 

( 1 ) 这道题对初中生来说太容易了。

zhè dào tí duì chū zhōng shēng lái shuō tài róng yì le 。

Đề này đối với học sinh sơ trung mà nói rất dễ.

 

( 2 ) 这点事对你来说不算什么。

zhè diǎn shì duì nǐ lái shuō bú suàn shí me 。

Việc này đối với bạn mà nói không là cái gì.

 

( 3 ) 那句话对她来说打击太大。

nà jù huà duì tā lái shuō dǎ jī tài dà 。

Câu nói ấy đối với bạn ấy mà nói kích động quá lớn.

 

5. 对于/duì yú/ ……来说/lái shuō/: Đối … mà nói 

 

( 1 ) 对于聪明人来说,脚踏实地工作显得更为重要。

duì yú cōng míng rén lái shuō ,jiǎo tà shí dì gōng zuò xiǎn dé gèng wéi zhòng yào 。

Đối với người thông minh mà nói, làm việc chắc chắn thiết thực mới càng quan trọng.

 

( 2 ) 对于失恋的人来说,放下过去是关键。

duì yú shī liàn de rén lái shuō ,fàng xià guò qù shì guān jiàn 。

Đối với người thất tình mà nói, bỏ qua quá khứ là điều then chốt.

 

5. 对 /duì/……而言/ ér yán /: Đối … mà nói

 

( 1 ) 对他而言,婚姻只是个形式。

duì tā ér yán ,hūn yīn zhǐ shì gè xíng shì 。

Đối với anh ấy mà nói, hôn nhân chỉ là một hình thức.

 

( 2 ) 对老板而言,盈利是最终目标。

duì lǎo bǎn ér yán ,yíng lì shì zuì zhōng mù biāo 。

Đối với ông chủ mà nói, lợi nhuận là mục đích cuối cùng.

 

6.  对于/duì yú/……而言 /ér yán/: Đối … mà nói 

 

( 1 ) 对于孩子而言,父母的爱是最温暖的。

duì yú hái zǐ ér yán ,fù mǔ de ài shì zuì wēn nuǎn de 。

Đối với trẻ em mà nói, tình thương yêu của cha mẹ là ấm áp nhất.

 

( 2 ) 对于老人而言,身体健康是第一位的。

duì yú lǎo rén ér yán ,shēn tǐ jiàn kāng shì dì yī wèi de 。

Đối với người cao tuổi mà nói, mạnh khỏe là số một.

 

( 3 ) 对于团队而言,团结合作才能取得成功。

duì yú tuán duìér yán ,tuán jié hé zuò cái néng qǔ dé chéng gōng 。

Đối với đồng đội mà nói, đoàn kết hợp tác mới có thể giành được thành công.

 

7. 受 /shòu/……影响 /yǐng xiǎng/: Bị……ảnh hưởng

 

Thường đặt đầu câu, biểu thị nguyên nhân ảnh hưởng đến người hoặc sự việc.

 

( 1 ) 受施工影响,临时封闭高速公路。

shòu shī gōng yǐng xiǎng ,lín shí fēng bì gāo sù gōng lù 。

Bị ảnh hưởng của thi công, tạm thời cấm đường cao tốc.

 

( 2 ) 受天气影响,你乘坐的飞机将延迟起飞。

shòu tiān qì yǐng xiǎng ,nǐ chéng zuò de fēi jī jiāng yán chí qǐ fēi 。

Bị ảnh hưởng của thời tiết, chuyến bay của bạn sẽ cất cánh chậm.

 

( 3 ) 受高温影响,中国大部分城市进入炎炎酷暑。

shòu gāo wēn yǐng xiǎng ,zhōng guó dà bù fèn chéng shì jìn rù yán yán kù shǔ 。

Bị ảnh hưởng của nhiệt độ cao, phần lớn các thành phố Trung Quốc bước vào mùa hè nóng nực.

 

( 4 ) 受飓风影响,美国两大股市周一闭市。

shòu jù fēng yǐng xiǎng ,měi guó liǎng dà gǔ shì zhōu yī bì shì。

Bị ảnh hưởng của bão, hai sàn giao dịch cổ phiếu lớn của Mỹ thứ hai đều đóng cửa.

 

( 5 ) 受暴雨影响 17日贵阳火车站停运51趟列车。

shòu bào yǔ yǐng xiǎng 17 rì guì yáng huǒ chē zhàn tíng yùn 51 tàng liè chē 。

Bị ảnh hưởng mưa to, ngày 17, ga tàu hỏa Quí Dương có 51 chuyến tàu ngừng chạy.

 

( 6 ) 女人比男人感容易受到压力的影响。

nǚ rén bǐ nán rén gǎn róng yì shòu dào yā lì de yǐng xiǎng 。

Nữ dễ bị ảnh hưởng của áp lực hơn nam.

 

( 7 ) 孩子好强大多是受父母的影响。

hái zǐ hào qiáng dà duō shì shòu fù mǔ de yǐng xiǎng 。

Trẻ em hiếu thắng đa số là bị ảnh hưởng của bố mẹ.

Trên đây là một số mẫu câu cơ bản, chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản tiếp theo vào phần 6 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những mẫu câu cơ bản. Hi vọng với những mẫu câu cơ bản sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

 

.