GIỚI TỪ NGUYÊN NHÂN MỤC ĐÍCH

GIỚI TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN MỤC ĐÍCH

Trong tiếng trung để biểu thị nguyên nhân mục chúng ta thường sử dụng các giới từ liên quan đến nguyên nhân, mục đích. Hôm nay cùng Tiếng Trung Nghiêm Thuỳ Trang tìm hiểu kỹ hơn về các giới từ chỉ nguyên nhân mục đích nhé

 

1. 为 hoặc 为了thường đứng đầu câu, đứng đầu vế câu, dùng để biểu thị lý do hoặc mục đích

 

1. 1 为了/wèile/ là thể hiện mục đích, dịch “để”

Ví dụ:

 

( 1 ) 为了将来美好的生活,我们一定要从小奋斗!

Wèile jiānglái měihǎo de shēnghuó, wǒmen yīdìng yào cóngxiǎo fèndòu!

Để có cuộc sống tốt đẹp trong tương lai, chúng ta nhất định phải phấn đầu từ nhỏ.

( 2 ) 你们为了什么而努力学习?

nǐ men wèi le shén me ér nǔ lì xué xí
Các bạn vì cái gì mà cố gắng học tập?

( 3 ) 妈妈这样做是为了我好。

mā ma zhè yàng zuò shì wèi le wǒ hǎo
Mẹ làm vậy là vì tốt cho tôi.

( 4 ) 为了出国留学,我要多努力。

wèi le chū guó liú xué wǒ hái yào duō nǔ lì
Để đi du học nước ngoài, tôi còn phải cố gắng hơn nữa.

( 5 ) 为了提高员工的素质,公司的人力资源部不断为员工提供各种进修的机会。

wèi le tí gāo yuán gōng de sù zhì gōng sī de rén lì zī yuán bù bú duàn wèi yuán gōng tí gōng ge zhǒng jìn xiū de jī huì.
Để nâng cao ý thức của công nhân viên, Ban tổ chức nhân sự đã tạo ra nhiều cơ hội nâng cao nghiệp vụ cho công nhân viên.

 

1.2 为 mang ý nghĩa nhiều hơn so với为了

 

a.  Cũng là thể hiện mục đích như từ为了

 

( 1 ) 为大家的健康干杯!

Wéi dàjiā de jiànkāng gānbēi!

Vì sức khoẻ của mọi người cạn ly!

 

2.    Mang ý nghĩa “給 /gěi/ vì”, giới thiệu hành vi.

 

( 1 ) 为了妳,我什么都不想要。

Wèile nǐ, wǒ shénme dōu bùxiǎng yào/

Vì em, anh không cần gì hết.

( 2 ) 父母为我而感到自豪。

fù mǔ wèi wǒ ér gǎn dào zì háo
Bố mẹ cảm thấy tự hào vì tôi.

( 3 ) 他为你担心死了。

tā wèi nǐ dān xīn sǐ le
Anh ấy lo cho bạn chết đi được.

( 4 )  我们公司愿意为顾客提供更好的服务。

wǒ men gōng sī yuàn yì wèi gù kè tí gōng gèng hǎo de fú wù.

Công ty chúng tôi sẵn lòng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.

 

( 5 ) 公司在为员工创造良好的工作环境做了许多努力,例如在厂里设立餐厅和医疗室。

gōng sī zài wèi yuán gōng chuàng zào liáng hǎo de gōng zuò huán jìng zuò le xǔ duō nǔ lì lì rú zài chǎng lǐ shè lì cān tīng hé yī liáo shì.

Công ty đã rất nỗ lực để tạo ra môi trường làm việc tốt cho công nhân viên, ví dụ như xây phòng khám và phòng ăn ở trong nhà máy.

 

( 6 )  政府的优惠政策为特区发展打下了雄厚的基础。

zhèng fǔ de yōu huì zhèng cè wèi tè qū fā zhǎn dǎ xià le xióng hòu de jī chǔ.

Chính sách ưu đãi của Chính phủ đã tạo một nền móng vững chắc cho sự phát triển của các vùng đặc khu.

 

( 7 )市政府为改变交通状况开辟了公车专行道。

shì zhèng fǔ wèi gǎi biàn jiāo tōng zhuàng kuàng kāi pì le gōng chē zhuān xíng dào.

Chính phủ Thành phố đã mở ra con đường chuyên dành cho oto để thay đổi tình trạng giao thông.

 

( 8 ) 为发展经济特区,政府颁布了很多优惠政策。

wèi fā zhǎn jīng jì tè qū zhèng fǔ bān bù le hěn duō yōu huì zhèng cè.

Để phát triển vùng đặc khu kinh tế, Chính phủ đã ban hành rất nhiều chính sách ưu đãi.

 

( 9 )  为了提高员工的素质,公司的人力资源部不断为员工提供各种进修的机会。

wèi le tí gāo yuán gōng de sù zhì gōng sī de rén lì zī yuán bù bú duàn wèi yuán gōng tí gōng ge zhǒng jìn xiū de jī huì.

Để nâng cao ý thức của công nhân viên, Ban tổ chức nhân sự đã tạo ra nhiều cơ hội nâng cao nghiệp vụ cho công nhân viên.

 

2. 由于 yóu yú: Do, vì

 

2. 1. Biểu thị nguyên nhân. Phần nhiều dùng trong văn viết.

 

( 1 ) 由于生病, 他晚来了十多天。

Yóuyú shēngbìng, tā wǎn láile shí duō tiān.

Vì bị bệnh, anh ấy đến trễ hơn mười ngày.

 

( 2) 由于天气不好,天气不能起飞。

Yóuyú tiānqì bù hǎo, tiānqì bùnéng qǐfēi.

Vì thời tiết không tốt, máy bay không thể cất cánh.

 

2.2. Liên từ biểu thị nguyên nhân.

 

( 1 )由于王老师有点儿事儿,所以今天我替 他教你们综合课。

Yóuyú wáng lǎoshī yǒudiǎn er shì er, suǒyǐ jīntiān wǒ tì tā jiào nǐmen zònghé kè.

Vì thầy Vương có chút việc, cho nên hôm nay tôi thay thầy ấy dạy các em môn tổng hợp.

 

( 2 ) 由于没钱交学费,所以他退学了。

Yóuyú méi qián jiāo xuéfèi, suǒyǐ tā tuìxuéle.

Vì không có tiền đóng học phí, nên anh ấy đã bỏ học.

 

Chú ý: “ 由于 ” có thể phối hợp với “ 因此 ” , “ 因为 ” không thể phối hợp. “ 因为 ” có thể dùng ở phân câu sau, “ 由于” không thể.

 

他们是骑摩托车来的, 因为要坐公共汽车的人太多了。

Tāmen shì qí mótuō chē lái de, yīnwèi yào zuò gōnggòng qìchē de rén tài duōle.

Họ đi xe máy đến, vì người đi xe buýt quá đông.

 

Không thể nói: * 他们是骑摩托车来的, 由于要坐公共汽车的人太多了。

 

3. 因为……所以……”;Bởi vì……..cho nên…….

là mẫu câu thường thấy để biểu đạt quan hệ nhân quả. 

 

( 1 ) 因为这本小说太精彩了,所以很多人去抢购。

yīn wèi zhè běn xiǎo shuō tài jīnɡ cǎi le ,suó yǐ hěn duō rén qù qiǎnɡ ɡòu

Bởi vì cuốn tiểu thuyết này quá tuyệt vời, cho nên nhiều người tranh nhau mua.

 

( 2 ) 因为阿勇贪玩电子游戏,所以期末考试不及格。

yīn wèi ā  yǒnɡ tān wán diàn zǐ yóu xì , suó yǐ qī mò kǎo shì bù jí ɡé

Bởi vì Dũng mải chơi game, cho nên thi hết học kỳ không đạt điểm trung bình.

 

( 3 ) 因为妈妈喜欢吃水果,所以阿强经常买水果回家。

yīn wèi mā mɑ xǐ huɑn chī shuí ɡuǒ , suó yǐ ā  qiánɡ jīnɡ chánɡ mǎi shuí ɡuǒ huí jiā

Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà.

 

Trên đây là toàn bộ  kiến thức về giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích trong tiếng trung.Hãy luyện tập thường xuyên về giới từ chỉ nguyên nhân mục đích nhé . Hi vọng với kiến thức về giới từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.