GIAO TIẾP CÔNG SỞ (P4)

GIAO TIẾP CÔNG SỞ (P4)

Hôm nay tiếp tục mời các bạn theo chân Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang đi tìm hiểu tiếp về những mẫu câu giao tiếp công sở nhé. Đây là những mẫu câu, hội thoại gần gũi với cuộc sống trong công ty. Các bạn hãy ghi chép lại rồi vận dụng những mẫu câu giao tiếp công sở này thật tốt nhé!

Gọi điện thoại cho một cuộc hẹn

秘书: :喂,您好!兴达公司。

Wèi, nín hǎo! Xìngdá gōngsī.

A lô, xin chào! Công ty Hưng Đạt nghe.

 

王总: 喂,您好!请问你们杨总在吗?

Wèi, nín hǎo! Qǐng wèn nǐmen Yáng zǒng zài ma?

A lô, xin chào! Xin hỏi cô có Tổng giám đốc Dương ở đó không?

 

秘书: 请问您是哪位?您找他有什么事吗?

Qǐng wèn nín shì nǎ wèi? Nín zhǎo tā yǒu shénme shì ma?

Xin hỏi ông là ai? Ông tìm ông ấy có chuyện gì không?

 

王总 : 我是国光公司的王总,我想和杨总约个时间见见面,谈谈我们两家公司的合作问题。

Wǒ shì Guóguāng gōngsī de Wáng zǒng , wǒ xiǎng hé Yáng zǒng yuē ge shíjiān jiànjian miàn, tántan wǒmen liǎng jiā gōngsī de hézuò wèntí.

Tôi là Tổng giám đốc Vương bên công ty Quốc Quang, tôi muốn hẹn gặp Tổng giám đốc Dương để nói về vấn đề hợp tác giữa hai công ty chúng ta.

 

秘书: 哦,王总,您好!请您稍等一会儿。

Ò, Wáng zǒng, nín hǎo! Qǐng nín shāo děng yíhuìr.

Ổ, Tổng giám đốc Vương, chào ông! Xin ông đợi một lát.

 

王总: 好的。

Hǎo de.

Được.

 

转到内线电话)杨总,国光公司的王总约个时间和您见面,谈谈合作问题。
(Zhuǎn dào nèixiàn diànhuà) Yáng zǒng, Guóguāng gōngsī de Wáng zǒng yuē ge shíjiān hé nín jiànmiàn, tántan hézuò wèntí.
(chuyển qua điện thoại nội bộ) Tổng giám đốc Dương, Tổng giám đốc Vương bên công ty Quốc Quang muốn hẹn gặp ông, nói về vấn đề hợp tác.

 

杨总: 你看看我这周的日程安排,什么时候有时间?

Nǐ kànkan wǒ zhè zhōu de rìchéng ānpái, shénme shíhòu yǒu shíjiān?

Cô xem thời gian biểu tuần này của tôi, xem lúc nào có thời gian rảnh không?

 

秘书:您这周四中午11点30分到下午两点,周五上午10点到11点有时间。

Nín zhè zhōusì zhōngwǔ 11 diǎn 30 fēn dào xiàwǔ liǎng diǎn, zhōuwǔ shàngwǔ 10 diǎn dào 11 diǎn yǒu shíjiān.

Từ 11h30 buổi trưa thứ Năm đến hai giờ chiều tuần này, từ 10h đến 11h sáng thứ Sáu thì ông có thời gian rảnh.

 

杨总: 好的,你把电话转进来吧,我亲自跟他说。

Hǎo de, nǐ bǎ diànhuà zhuǎn jìnlái ba, wǒ qīnzì gēn tā shuō

Được rồi, cô chuyển điện thoại vào trong đi, tôi sẽ nói chuyện với ông ta.

 

秘书: 好的。

Hǎo de.

Được ạ.

(điện thoại được nối)

 

杨总: 老王吗?好久不见啊!

Lǎo Wáng ma? Hǎo jiǔ bú jiàn a!

Ông Vương phải không? Lâu quá không gặp ông!

 

王总:最近刚出差去了趟广州考察,昨天才回来。你最近怎么样啊?

Zuìjìn gāng chūchāi qù le tàng Guǎngzhōu kǎochá, zuótiān cái huí lái. Nǐ zuìjìn zěnmeyàng a?

Gần đây tôi vừa mới đi công tác ra Quảng Châu để khảo sát tình hình, hôm qua mới về. Dạo này anh thế nào rồi?

 

杨总:还行,还是那样,忙得一塌糊涂

Hái xíng, hái shì nà yàng, máng dé yītāhútú.

Cũng được, vẫn như thế, bân đến mức rối tinh rối mù.

 

王总:我说咱们这礼拜约个时间见见面啊,好久不见了。最近我们公司旁边新开了一家餐厅不错,咱们一起吃顿便饭,边吃边谈。

Wǒ shuō zánmen zhè lǐbài yuē ge shíjiān jiànjian miàn a, hǎo jiǔ bú jiàn le. Zuìjìn wǒmen gōngsī pángbiān xīn kāi le yì jiā cāntīng bú cuò, zánmen yìqǐ chī dùn biànfàn, biān chī biān tán.

Tôi nghĩ chúng ta nên hẹn gặp nhau đi, đã lâu quá không gặp rồi. Gần đây, kế bên công ty chúng tôi vừa mới mở một tiệm ăn rất ngon, chúng ta cùng nhau đi ăn một bữa cơm nhé, vừa ăn vừa nói chuyện.

 

杨总:好啊。你看周四中午怎么样?

Hǎo a. Nǐ kàn zhōusì zhōngwǔ zěnmeyàng?

Được thôi. Anh xem thứ Năm đi ăn trưa có được không?

 

王总:行,我这里没问题,我可以抽出时间。到时候我派车去你们公司接你。我在饭店等你。

Xíng, wǒ zhè lǐ méi wèntí, wǒ kěyǐ chōuchū shíjiān. Dào shíhòu wǒ pài chē qù nǐmen gōngsī jiē nǐ. Wǒ zài fàndiàn děng nǐ.

Được, tôi không có vấn đề gì, tôi có thể đi được. Đến lúc đó, tôi sẽ đưa xe đến công ty anh để đón anh. Tôi đợi anh ở tiệm cơm nha.

 

杨总:好,就这样,不见不散。

Hǎo, jiù zhè yàng, bú jiàn bú sàn.

Được, cứ thế nhé, không gặp không về.

 

王总:好,再见!

Hǎo, zàijiàn!

Ok, tạm biệt!

 

杨总:再见!

zàijiàn!

tạm biệt!

 

Báo cáo doanh thu giảm

A: 你好!是郑军吗?

Nǐ hǎo! Shì Zhèng Jūn ma?

Xin chào! Là ông Trịnh Quân?

B: 您是王经理吧?

Nín shì Wáng jīnglǐ ba?

Ông là Giám đôc Vương phải không?

A: 是我。

Shì wǒ.

Là tôi đây.

B: 您好!我是郑军。一路还顺利吧?

Nín hǎo! Wǒ shì Zhèng Jūn. Yí lù hái shùnlì ba?

Xin chào! Tôi chính là Trịnh Quân. Ông đi đường thuận lợi chứ?

A: 很顺利。

Hěn shùnlì.

Rất thuận lợi.

B: 这位是司机小刘。

Zhè wèi shì sījī xiǎo Liú.

Đây là tài xế Lưu.

A: 小刘你好,我是王文。

Xiǎo Liú nǐ hǎo, wǒ shì Wáng Wén.

Xin chào ông Lưu, tôi là Vương Văn.

B: 王经理,您好。车在外边等着呢,我先送您到饭店休息吧。

Wáng jīnglǐ, nín hǎo. Chē zài wàibian děng zhe ne, wǒ xiān sòng nín dào fàndiàn xiūxi ba.

Giám đốc Vương, xin chào. Xe đang đợi ông ở bên ngoài, trước tiên tôi đưa ông về khách sạn nghỉ ngơi nhé.

A: 没关系,我一点也不累。

Méiguānxì, wǒ yì diǎn yě bú lèi.

Không sao, tôi không thấy mệt chút nào.

B: 现在时间还早,咱们先去饭店,您把行李放下,然后直接去办公室。

Xiànzài shíjiān hái zǎo, zánmen xiān qù fàndiàn, nín bǎ xínglǐ fàngxià, ránhòu zhíjiē qù bàngōngshì.

Bây giờ thời gian vẫn còn sớm, chúng ta đến khách sạn trước nhé, ông bỏ hành lý ra rồi chúng ta trực tiếp đến văn phòng làm việc.

A: 我们还是尽快开始工作吧。

Wǒmen hái shì jìnkuài kāishǐ gōngzuò ba.

Chúng ta hãy nhanh chóng bắt đầu công việc đi.

B: 好。

Hǎo.

Được.

A: 最近华东区销售业绩滑坡,谢总派我来实地了解一下造成这种状况的原因。

Zuìjìn Huá Dōng qū xiāoshòu yèjī huápō, Xiè zǒng pài wǒ lái shídì liǎojiě yí xià zàochéng zhè zhǒng zhuàngkuàng de yuányīn.

Dạo này doanh thu ở khu vực Hoa Đông giảm mạnh, Tổng Tạ phái tôi đến để tìm hiểu thực tế nguyên nhân gây ra tình trạng này.

B: 是的,公司领导已经跟我反复沟通过了。

Shì de, gōngsī lǐngdǎo yǐjīng gēn wǒ fǎnfù gōutōng guò le.

Đúng thế, lãnh đạo công ty đã nói chuyện này với tôi nhiều lần rồi.

A: 对这个问题,你怎么看?

Duì zhè ge wèntí, nǐ zěnme kàn?

Về vấn đề này thì ông thấy thế nào?

B: 最主要的原因是刚发生的一个事件。

Zuì zhǔyào de yuányīn shì gāng fāshēng de yí ge shìjiàn.

Nguyên nhân chủ yếu là do 1 sự kiện phát sinh gần đây.

A:说来听听。

Shuō lái tīngting.

Ông nói nghe xem.

B: 前不久有个顾客购买了我们产品后,说出现了质量问题,要求退货。但是退货的时候发现产品的机箱曾被拆开过。顾客说是原因为他本来想打开机箱自己修理,但是没有修理好。根据公司的制度,这种情况是应该拒绝退货了。

Qián bù jiǔ yǒu ge gùkè gòumǎi le wǒmen chǎnpǐn hòu, shuō chūxiàn le zhìliàng wèntí, yāoqiú tuìhuò. Dànshì tuìhuò de shíhòu fāxiàn chǎnpǐn de jīxiāng céng bèi chāi kāi guò. Gùkè shuō shì yuányīn wèi tā běnlái xiǎng dǎkāi jīxiāng zìjǐ xiūlǐ, dànshì méi yǒu xiūlǐ hǎo. Gēnjù gōngsī de zhìdù, zhè zhǒng qíngkuàng shì yīnggāi jùjué tuìhuò le.

Cách đây không lâu có 1 khách hàng mua sản phẩm của chúng ta, sau đó phàn nàn về chất lượng sản phẩm, yêu cầu trả hàng. Nhưng sau khi trả hàng thì phát hiện hộp sản phẩm đã bị mở ra rồi. Khách hàng nói là do lúc đầu anh ta muốn mở hộp sản phẩm ra để tự mình sửa nhưng không sửa được. Theo quy định của công ty thì không cho phép trả lại hàng đối với trường hợp này.

A: 那后来呢?

Nà hòulái ne?

Sau đó thì thế nào?

B: 后来本地的一家报纸报道了这件事情。这家报纸虽然在全国名不见经传,但是在当地的影响力还是很大的。这个报道对公司产品产生了很大的负面影响。我认为近期销售业绩下降和这件事有关。

Hòulái běndì de yì jiā bàozhǐ bàodào le zhè jiàn shìqíng. Zhè jiā bàozhǐ suīrán zài quánguó míng bú jiàn jīngzhuàn, dànshì zài dāngdì de yǐngxiǎnglì hái shì hěn dà de. Zhè ge bàodào duì gōngsī chǎnpǐn chǎnshēng le hěn dà de fùmiàn yǐngxiǎng. Wǒ rènwéi jìnqī xiāoshòu yèjī xiàjiàng hé zhè jiàn shì yǒuguān.

Sau đó, 1 tòa soạn báo địa phương đã đăng tin về sự việc này. Tòa soạn báo đó tuy trên toàn quốc thì cũng không nổi tiếng lắm nhưng sức ảnh hưởng của đó ở khu vực lại rất lớn. Bài báo này đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản phẩm công ty. Tôi cho rằng sự việc này có liên quan đến việc doanh thu trong thời gian gần đây bị giảm sút.

A: 这件事我怎么没听说过?

Zhè jiàn shì wǒ zěnme méi tīngshuō guò?

Sao tôi chưa từng nghe nói đến chuyện này nhỉ?

B: 是您以前销售部经理处理的,您刚来可能不知道。

Shì nín yǐqián xiāoshòubù jīnglǐ chǔlǐ de, nín gāng lái kěnéng bù zhīdào.

Là do giám đốc phòng kinh doanh trước đây chịu trách nhiệm, ông vừa mới đến nên có thể không biết.

 

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp công sở trong tiếng trung. Hãy luyện tập những mẫu câu giao tiếp công sở trên nhé.  Hi vọng với những mẫu câu giao tiếp công sở sẽ giúp bạn học tốt hơn.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage:  Tiếng trung giao tiếp Nghiêm Thùy Trang 

.