ĐẠI TỪ CHỈ THỊ (P1)

ĐẠI TỪ CHỈ THỊ (P1)

Đại từ là thành phần không thể thiếu trong câu. Đại từ chỉ thị trong tiếng trung có tác dụng chỉ thị một sự vật sự việc. Các bạn đã biết cách sử dụng các đại từ chỉ thị trong tiếng trung chưa? Hôm nay mời các bạn cùng Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu phần đầu tiên về cách dùng của các đại từ chỉ thị nhé!

 

1.  Đại từ 这 , 那

1.1 这 , 那,  trong thực tế khẩu ngữ nhiều người đọc là 这/ zèi/ , 那/ nèi/

 

(1)我要这个。

/Wǒ yào zèi ge./

Tôi muốn cái này.

 

( 2) 那本词典是我的

Nà běn cídiǎn shì wǒ de

Cuốn từ điển kia là của tôi

 

1.2 “ 这/ 那”có thể dùng độc lập, làm chủ ngữ.

 

(1)这是什么?

/Zhè shì shénme?

Đây là cái gì?

 

(2)那是我爸爸。

/ shì wǒ bàba.

Kia là bố tôi.

 

1.3 “ 这/ 那”làm định ngữ : 这/那 + lượng từdanh từ

 

 

我很喜欢看电影

Wǒ hěn xǐhuan kàn zhè bù diànyǐng.

Tôi rất thích xem bộ phim này.

 

1.4 Trong khẩu ngữ: 这/那 nhiều khi tu sức cho các danh từ  “人/ 事/ 孩子/ 地方/ 问题…” không cần lượng từ .

 

孩子真聪明。

Zhè háizi zhēn cōngmíng.

Đứa trẻ này thật thông minh.

 

1.5 这 khi tu sức trực tiếp cho danh từ chỉ phạm vi và chỉ thời gian không cần lượng từ như: “这世界/ 这时/这时候/ 这年头/ 这期间/ 这星期 …”

 

这星期马丽要参加HSK考试。

Zhè xīngqī Mǎlì yào cānjiā HSK kǎoshì.

Tuần này Mary phải tham gia kì thi HSK.

 

1.6 “ 这/ 那” khi tu sức cho danh từ làm chủ ngữ

=> nếu chủ ngữ phía trước đã từng nhắc đến, lúc này sau “ /”không cần thêm lượng từ.

:

小林一有空就看书。习惯是他从小就养成的。

Xiǎolín yī yǒu kòng jiù kàn shū. Zhè xíguàn shì tā cóng xiǎo jiù yǎngchéng de.

Tiểu Lâm hễ có thời gian là đọc sách. Thói quen này anh ấy hình thành từ nhỏ.

 

1.7 “ 这/ 那”xuất hiện ở mấy chủ ngữ liệt kê

=> không cần thêm lượng từ.

 

山, 水,人, 都是我再熟悉不过的。

Zhè shān, zhè shuǐ, hái yǒu zhè rén, dōu shì wǒ zài shúxī bùguò de.

Núi này, nước này, còn có con người này, đều là những cái tôi rất quen thuộc.

 

1.8 “ ”thay thế cho sự việc đã xuất hiện phía trước

=> Thường dùng trong đối thoại.

 

A: 王丽有男朋友了吗?

/Wánglì yǒu nán péngyou le ma?

Vương Lệ có bạn trai chưa?

 

B: 你问干什么?

/Nǐ wèn zhè gàn shénme?

Bạn hỏi cái này làm gì?

 

1.9 “ ”thay thế cho việc đã xuất hiện ở phía trước, làm chủ ngữ .

 

做一个汉语教师,是我的理想。

Zuò yī gè Hànyǔ jiàoshī,  shì wǒ de lǐxiǎng.

Làm 1 giáo viên dạy tiếng trung, đó chính là lý tưởng của tôi.

 

1.10 “số lượng từ Danh từ ”

=> có thể đặt sau danh từ khác.

 

(1)苏州这个城市有2500多年的历史。

/Sūzhōu zhè ge chéngshì yǒu 2500 duō nián de lìshǐ.

Tô Châu- thành phố này có hơn 2500 năm lịch sử.

 

(2)情人节那天,马丽买巧克力送给了男朋友。

/Qíngrén jié nèi tiān, Mǎlì mǎi qiǎokèlì sòng gěi le nán péngyou.

Lễ tình nhân hôm đó, Mary đã mua socola tặng cho bạn trai.

 

1.11 . dùng ở phân câu sau biểu thị nhượng bộ

 

(1)你去的话,我也去。

Nǐ qù de huà,  wǒ yě qù.

Nếu bạn đi, thì tôi cũng đi.

 

(2)既然孩子都认错了,你就别骂了。

Jìrán háizi dōu rèn cuò le,  nǐ jiù bié mà le.

Con đã nhận sai rồi, thì anh đừng mắng nữa.

 

1.12 .Động từ + 这+ Động từ + 那:

=> động từ +  hết cái này đến cái khác

 

这孩子就喜欢问这问那,对什么都感兴趣。

Zhè háizi jiù xǐhuan wèn zhè wèn nà, duì shénme dōu gǎn xìngqù.

Đứa trẻ này thích hỏi hết cái này đến cái khác, cái gì cũng đều hứng thú.

 

1.13 “那/ 那么”đứng đầu câu để kết nối

=> thường dịch : thế, thế thì .

 

那么你有空的时候常做什么呢?

Nàme nǐ yǒu kòng de shíhòu cháng zuò shénme ne?

Thế khi bạn rảnh rỗi bạn thường làm gì?

 

2. Đại từ : 这样 như vậy; như thế; thế này。

1. 他就是这样一个大公无私的人。
Tā jiùshì zhèyàng yīgè dàgōngwúsī de rén.
anh ấy luôn là một người chí công vô tư như thế đấy.
2. 他的认识和态度就是这样转变的。
Tā de rènshì hé tàidù jiùshì zhèyàng zhuǎnbiàn de.
nhận thức và thái độ của anh ấy thay đổi như thế đấy.
3. 担负这样重大的责任,够难为他的。
Dānfù zhèyàng zhòngdà de zérèn, gòu nánwéi tā de.
chịu trách nhiệm nặng nề như vậy, thật khó cho anh ấy.
4. 这样,就可以引起同学们爬山的兴趣。
Zhèyàng, jiù kěyǐ yǐnqǐ tóngxuémen páshān de xìngqù.
như vậy có thể gây hứng thú leo núi của các bạn học.

5. 他不像你这样聪明但像你一样勤奋。

Tā bù xiàng nǐ zhèyàng cōngmíng dàn xiàng nǐ yīyàng qínfèn.

Anh ấy không thông minh như anh, nhưng cần cù phấn đấu giống anh.
6. 多年没见,想不到他变成这样了。
Duōnián méi jiàn, xiǎngbùdào tā biàn chéng zhèyàngle.
Nhiều năm không gặp, không ngờ anh ấy đã thay đổi đến như thế.
7. 这样的竹子很多。
Zhèyàng de zhúzi hěnduō.
Loại cây trúc như thế rất nhiều

Trên đây là những đại từ chỉ thị đầu tiên trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên về đại từ chỉ thị trong tiếng trung nhé . Hi vọng với kiến thức về đại từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

.