CÁCH DÙNG 大概 VÀ 大约

大概 [ dà gài ] và 大约 [ dà yuē ] : Đều là phó từ, biểu đạt ý nghĩa là suy đoán về một tính huống hoặc số lượng.

Cách dùng của hai từ này sẽ có những khác biệt như sau:

  1. 大概 [ dà gài ] hay dùng trong trường hợp suy đoán về một tình huống nào đó và biểu đạt tình huống đó có khả năng thành sự thực rất lớn.

Ví dụ:

大概他找到好工作了吧,你看他那悠闲劲儿

[ Dà gài tā zhǎo dào hǎo gōng zuò le ba, nǐ kàn tā nà yōu xián jìn er ]

Anh ta chắc đã tìm được việc làm tốt rồi, Bạn xem anh ta nhàn hạ suốt thôi.

2. 大概 [ dà gài ] cũng có thể làm danh từ, biểu đạt đại khái tình hình hay nội dung.

Ví dụ:

我只知道个大概,详细情况你还要等小王回来告诉你

[ wǒ zhǐ zhī dào gè dà gài, xiáng xì qíng kuàng nǐ hái yào děng xiǎo wáng huí lái gào sù nǐ ]

Tôi chỉ biết đại khái vậy, để biết chi tiết tình hình bạn cần chờ tiểu Vương về nói với bạn.

 

他给我们介绍了一下学校的大概情况

[ tā gěi wǒ men jiè shào le yī xià xué xiào de dà gài qíng kuàng ]

Anh ấy đã giới thiệu cho chúng tôi đại khái tình hình của trường học.

3. 大约 [ dà yuē ] ở trong câu thường làm trạng ngữ, biểu đạt ước tính về thời gian, tuổi, số lượng…

Ví dụ:

这女孩大约十六七岁

[ zhè nǚ hái dà yuē shí liù qī suì ]

Cô gái này khoảng mười sáu mười bảy tuổi.

 

现在大约是三点半

[ xiàn zài dà yuē shì sān diǎn bàn ]

Bây giờ khoảng ba giờ rưỡi.

4. 大约 [ dà yuē ] cũng biểu đạt suy đoán về tình huống nào đó, ý nghĩa giống với 大概 [ dà gài ]

Ví dụ:

今天他不在家,大约去女朋友家了

[ jīn tiān tā bù zài jiā, dà yuē qù nǚ péng yǒu jiā le ]

Hôm nay anh ấy không có nhà, chắc là đến nhà người yêu rồi.

 

你大约还记得他那时的模样吧?

[ nǐ dà yuē hái jì dé tā nà shí de mó yàng ba? ]

Bạn chắc vẫn nhớ hình dáng anh ấy hồi đó chứ?

 

.