CÁC TÍNH TỪ CẤP ĐỘ MÀU SẮC

Cuộc sống xung quanh chúng ta tràn đầy sắc màu với bầu trời xanh biếc, mặt trời đỏ au hay những cánh đồng xanh mướt, … .

Trong tiếng Trung, chúng ta cũng có thể tìm ra những từ ngữ mô tả cấp độ màu sắc như vậy, để có thể khiến một câu mô tả khô khan trở nên giàu cảm xúc hơn.

Xuất phát từ 绿/lǜ/, 蓝/lán/, 红/hóng/, 金/jīn/, 白/bái/, 黑/hēi/   sáu màu sắc cơ bản này, chúng ta có một số những tính từ cấp độ màu sắc như sau:

  • 绿油油/lǜ yóu yóu/ xanh mơn mởn, xanh mướt

我眼前是一片片绿油油的稻田。/wǒ yǎn qián shì yī piàn piàn lǜ yóu yóu de dào tián 。/

Trước mắt tôi trải dài những cánh đồng xanh mươn mướt.

 

  • 碧蓝/bì lán/ xanh biếc

天空一片碧蓝,蓝得海天一色。/tiān kōng yī piàn bì lán ,lán dé hǎi tiān yī sè。/ (st)

Bầu trời xanh biêng biếc, xanh đến nỗi hòa vào sắc màu của đại dương.

 

  • 红彤彤/hóng tóng tóng/ đỏ au, đỏ rực

我的脸被太阳给晒得红彤彤的。/wǒ de liǎn bèi tài yáng gěi shài dé hóng tóng tóng de 。/

Mặt tôi bị mặt trời phơi đỏ au cả lên.

 

  • 金灿灿/jīn càn càn/ vàng rực

金灿灿的阳光透过窗户,洒满了房间。/jīn càn càn de yáng guāng tòu guò chuāng hù ,sǎ mǎn le fáng jiān 。/

Ánh nắng vàng rực soi qua cửa sổ, ngập trong căn phòng.

 

  • 雪白/xuě bái/ trắng buốt (như tuyết)

韩国人皮肤雪白又光滑。/hán guó rén pí fū xuě bái yòu guāng huá 。/

Người Hàn Quốc da trắng như tuyết, lại rất bóng mượt.

 

  • 黑黝黝/hēiyōuyōu/ Đen thui, đen/tối mờ mịt

天黑黝黝的,什么都看不见。/tiān hēiyōuyōu de ,shén me dōu kàn bú jiàn 。/

Trời tối mờ mịt, chả nhìn thấy gì cả.

.