CÁC CẤU TRÚC CÂU HAY DÙNG TRONG TIẾNG TRUNG (PHẦN 1)

Học ngôn ngữ nói chung, và học tiếng Trung nói riêng, nắm được các cấu trức câu sẽ giúp bạn biểu đạt được ngôn từ một cách gãy gọn, từ đó người nghe có thể dễ dàng hiểu được ý bạn muốn nói.

Dưới đây là những cấu trúc câu thường dùng, rất gần với cuộc sống hiện đại và sẽ có nhiều cấu trúc không có trong bất cứ cuốn giáo trình hiện hành nào nữa nhé!

  1. “令” [ lìng ]

Có nghĩa là làm cho, tạo cho. Thường là tạo cho mọi người cảm giác gì đó.

Ví dụ:

他的不礼貌行为令老人人生气

[ tā de bù lǐ mào xíng wéi lìng lǎo rén rén shēng qì ]

Sự mất lịch sự của anh ta làm các cụ rất tức giận.

 

大学四年的美好时光令我无法忘怀

[ dà xué sì nián dì měi hǎo shí guāng lìng wǒ wú fǎ wàng huái ]

Thời gian 4 năm học đại học tươi đẹp làm tôi không thể nào quên.

 

令我遗憾的是,还没跟他说一声谢谢

[ lìng wǒ yí hàn de shì, hái méi gēn tā shuō yī shēng xièxiè ]

Làm tôi tiếc nuối đó là chưa nói câu cảm ơn với anh ấy.

 

2. “毫不” [ háo bù ]

Có nghĩa là không chút nào. Đằng sau thường theo kèm là động từ 2 âm tiết, tính từ.

Ví dụ:

他毫不犹豫,冲上去帮我挡了一剑

[ Tā háo bù yóu yù, chōng shàng qù bāng wǒ dǎng le yī jiàn ]

Anh ta không chút do dự, lao lên đỡ giúp tôi một kiếm.

 

毫不夸张的说,他的衣服都是世界名牌

[ háo bù kuā zhāng de shuō, tā de yī fú dōu shì shì jiè míng pái ]

Không hề khoa trương chút nào khi nói quần áo của anh ấy đều là hàng hiệu thế giới.

 

3. “热” [ rè ]

Khi nói sự việc đang hot, đang thịnh hành

Ví dụ:

出国热 [ chū guó rè ] : đang hot đi du học

考研热 [ kǎo yán rè ] : đang hot thi thạc sĩ

购车热 [ gòu chē rè ] : hot mua xe

汉语热 [ hàn yǔ rè ] : hot học tiếng trung

 

现在是汉语热时代,越来越多人学汉语

[ Xiàn zài shì hàn yǔ rè shí dài, yuè lái yuè duō rén xué hàn yǔ ]

Bây giờ là thời đại hot tiếng Trung, càng ngày càng nhiều người học tiếng Trung

 

4. 宁可 … 也… [ nìng kě… yě… ]

Nghĩa là: Thà … cũng…

Vế trước nói về sau khi lựa chọn được mất đã chọn ra một cách làm. Vế sau là mục đích sau khi lựa chọn cách làm ở vế trước.

Ví dụ:

宁可少睡会儿觉,也要把这些活干完

[ Nìng kě shǎo shuì huì er jué, yě yào bǎ zhè xiē huó gàn wán ]

Thà ngủ ít đi cũng phải làm xong hết việc.

 

我宁可自己受苦受累,也要让家里人过上好日子

[ wǒ nìng kě zì jǐ shòu kǔ shòu lèi, yě yào ràng jiā lǐ rén guò shàng hǎo rì zi ]

Tôi thà để bản thân chịu khổ chịu mệt cũng phải để người nhà sống cuộc sống sung túc.

 

5. 不外乎 [ bú wài hū ] Không gì ngoài

Cũng có thể dùng 不外. Nghĩa là không vượt ra phạm vi sự việc khác.

Ví dụ:

大家所谈论的不外乎工作问题

[ dà jiā suǒ tán lùn de bù wài hū gōng zuò wèn tí ]

Mọi người đang bàn luận không gì ngoài công việc.

 

这不外乎两种可能性:一是他太忙,二是他根本不想来

[ zhè bù wài hū liǎng zhǒng kě néng xìng: yī shì tā tài máng, èr shì tā gēn běn bù xiǎng lái ]

Cái này không gì khác ngoài hai khả năng: một là anh ta đang bận, hai là anh ta không muốn đến.

 

 

 

 

 

 

.